Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 41/2024/QH15

Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần

Căn cứ: Điều 70, 41/2024/QH15 — Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15

Tóm tắt

Điều 70 quy định các trường hợp người lao động được hưởng bảo hiểm xã hội một lần, mức hưởng và thời điểm tính hưởng. Nội dung phân biệt giữa đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (khoản 1) và đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện (khoản 2), đồng thời quy định cách tính mức hưởng dựa trên số năm đóng và căn cứ đóng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng tại khoản 1 Điều 2 (bắt buộc) được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp a, b, c, d, đ, e khoản 1.
  • ▸Đối tượng tại khoản 2 Điều 2 (tự nguyện) được hưởng BHXH một lần nếu thuộc một trong các trường hợp a, b, c, d, đ khoản 2.
  • ▸Mức hưởng: trước 2014 = 1,5 tháng; từ 2014 trở đi = 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
  • ▸Đóng chưa đủ 1 năm: mức hưởng bằng số tiền đã đóng, không quá 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
  • ▸Trường hợp bệnh nặng hoặc suy giảm lao động từ 81% trở lên: mức hưởng bao gồm cả tiền ngân sách hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện.
  • ▸Thời điểm tính hưởng là thời điểm cơ quan BHXH ban hành quyết định hưởng BHXH một lần.
  • ▸Nếu vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng BHXH một lần (một số trường hợp), người lao động được lựa chọn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các trường hợp của khoản 1 và khoản 2, đặc biệt là điều kiện 'đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH' chỉ áp dụng cho cả hai nhưng các trường hợp khác có sự khác biệt.
  • Quên rằng trường hợp đóng chưa đủ 1 năm thì mức hưởng không quá 2 tháng bình quân tiền lương, không phải 1,5 hay 2 tháng cho mỗi năm.
  • Không để ý rằng đối với trường hợp bệnh nặng hoặc suy giảm lao động, mức hưởng bao gồm cả tiền ngân sách hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, còn các trường hợp khác thì không.

Giải thích

Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 quy định về hưởng bảo hiểm xã hội một lần. Người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (khoản 1 Điều 2) nếu đã chấm dứt tham gia và có đề nghị sẽ được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp: đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng; ra nước ngoài định cư; mắc bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc khuyết tật đặc biệt nặng; có thời gian đóng trước ngày Luật này có hiệu lực, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc và không tham gia BHXH tự nguyện, đóng chưa đủ 20 năm; hoặc các trường hợp đặc biệt khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Đối tượng tham gia BHXH tự nguyện (khoản 2 Điều 2) có các trường hợp tương tự nhưng không có trường hợp ra nước ngoài định cư, thay vào đó là đủ điều kiện hưởng lương hưu nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam, hoặc chấm dứt hợp đồng lao động/giấy phép hết hiệu lực. Mức hưởng được tính theo số năm đóng: trước 2014 là 1,5 tháng, từ 2014 là 2 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH; nếu chưa đủ 1 năm thì bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 2 tháng bình quân. Thời điểm tính hưởng là khi cơ quan BHXH ban hành quyết định. Người lao động trong một số trường hợp có thể lựa chọn giữa lương hưu và BHXH một lần.
Nguyên văn Điều 70. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần
1. Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người lao động không hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì có thể lựa chọn hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này; b) Ra nước ngoài để định cư; c) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; d) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; đ) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, sau 12 tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và có thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 20 năm; e) Trường hợp quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà cũng không tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và không đủ điều kiện để hưởng lương hưu. 2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật này đã chấm dứt tham gia bảo hiểm xã hội mà có đề nghị thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Đủ tuổi hưởng lương hưu mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; b) Người đang mắc một trong những bệnh ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS; c) Người có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng; d) Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định nhưng không tiếp tục cư trú tại Việt Nam; đ) Người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. 3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng không bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, cứ mỗi năm được tính như sau: a) Bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng trước năm 2014. Trường hợp có thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước và sau năm 2014 mà thời gian đóng trước năm 2014 có tháng lẻ thì những tháng lẻ đó được chuyển sang giai đoạn đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi để tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần; b) Bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với năm đóng từ năm 2014 trở đi; 54 CÔNG BÁO/Số 987 + 988/Ngày 25-8-2024 c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bằng số tiền đã đóng nhưng không quá 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. 4. Trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này thì mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng và căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bao gồm số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện; việc tính mức hưởng mỗi năm thực hiện theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này. 5. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành quyết định hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 6. Trường hợp người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 và các điểm b, c và đ khoản 2 Điều này vừa đủ điều kiện hưởng lương hưu vừa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì người lao động được lựa chọn hưởng lương hưu hằng tháng hoặc hưởng bảo hiểm xã hội một lần. 7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.