Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Căn cứ: Điều 69, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Điều 69 quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương với 8 nhiệm vụ, quyền hạn; Sở Tư pháp giúp việc ở một số lĩnh vực; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương.
  • ▸Nhiệm vụ, quyền hạn gồm: hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện; tuyên truyền pháp luật; bố trí công chức, bảo đảm cơ sở vật chất; quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do cấp huyện cấp trái quy định (trừ kết hôn trái pháp luật); bồi dưỡng nghiệp vụ; tổng hợp, thống kê báo cáo Bộ Tư pháp.
  • ▸Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, d, đ, g và h khoản 1.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm do buông lỏng quản lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch: cấp tỉnh thu hồi giấy tờ do cấp huyện cấp trái quy định, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật.
  • Nhầm Sở Tư pháp giúp việc cho tất cả các nhiệm vụ, trong khi Điều 69 chỉ liệt kê các điểm a, b, d, đ, g và h.

Giải thích

Điều 69 Luật 60/2014/QH13 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về hộ tịch. Theo đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có 8 nhiệm vụ, quyền hạn: hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; bố trí công chức và cơ sở vật chất; quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do cấp huyện cấp trái quy định (trừ kết hôn trái pháp luật); bồi dưỡng nghiệp vụ; tổng hợp, thống kê báo cáo Bộ Tư pháp. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện các nhiệm vụ tại các điểm a, b, d, đ, g và h khoản 1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm do buông lỏng quản lý.
Nguyên văn Điều 69. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch; b) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về hộ tịch; c) Căn cứ quy định của Chính phủ, quyết định việc bố trí công chức làm công tác hộ tịch ở cấp huyện, cấp xã; bảo đảm cơ sở vật chất để phục vụ hoạt động đăng ký và quản lý hộ tịch; d) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; đ) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hộ tịch theo thẩm quyền; e) Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái quy định của Luật này, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật; g) Định kỳ tổ chức việc bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch; h) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định. 2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, d, đ, g và h khoản 1 Điều này. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.