Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 60/2014/QH13

Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

Căn cứ: Điều 70, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH

Tóm tắt

Điều 70 quy định Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương với 11 nhiệm vụ, quyền hạn; Phòng Tư pháp giúp việc ở nhiều lĩnh vực; trường hợp không có đơn vị hành chính cấp xã thì cấp huyện thực hiện thêm nhiệm vụ của cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và có 11 nhiệm vụ, quyền hạn.
  • ▸Nhiệm vụ gồm: đăng ký hộ tịch; chỉ đạo, kiểm tra cấp xã; tuyên truyền pháp luật; quản lý Sổ hộ tịch, biểu mẫu; bố trí công chức; quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do cấp xã cấp trái quy định (trừ kết hôn trái pháp luật); tổng hợp, thống kê báo cáo cấp tỉnh; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch.
  • ▸Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1.
  • ▸Đối với đơn vị hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì cấp huyện còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đăng ký và quản lý hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 71.
  • ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm do buông lỏng quản lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch: cấp huyện thu hồi giấy tờ do cấp xã cấp trái quy định, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật.
  • Nhầm Phòng Tư pháp giúp việc cho tất cả các nhiệm vụ, trong khi Điều 70 chỉ liệt kê các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k.

Giải thích

Điều 70 Luật 60/2014/QH13 quy định trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong quản lý nhà nước về hộ tịch. Ủy ban nhân dân cấp huyện có 11 nhiệm vụ, quyền hạn: đăng ký hộ tịch; chỉ đạo, kiểm tra cấp xã; tuyên truyền pháp luật; quản lý Sổ hộ tịch, biểu mẫu; bố trí công chức; quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do cấp xã cấp trái quy định (trừ kết hôn trái pháp luật); tổng hợp, thống kê báo cáo cấp tỉnh; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch. Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1. Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì cấp huyện còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đăng ký và quản lý hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã theo Điều 71. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm do buông lỏng quản lý.
Nguyên văn Điều 70. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây: a) Thực hiện đăng ký hộ tịch theo quy định của Luật này; b) Chỉ đạo, kiểm tra việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Ủy ban nhân dân cấp xã; c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về hộ tịch; d) Quản lý, sử dụng Sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch theo quy định; đ) Căn cứ quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bố trí công chức làm công tác hộ tịch; e) Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục hộ tịch theo quy định; g) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hộ tịch theo thẩm quyền; h) Thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trái quy định của Luật này, trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật; i) Tổng hợp tình hình và thống kê hộ tịch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định của Chính phủ; k) Lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch. 2. Phòng Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, i và k khoản 1 Điều này. 3. Đối với đơn vị hành chính cấp huyện không có đơn vị hành chính cấp xã thì ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về đăng ký và quản lý hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp huyện, còn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đăng ký và quản lý hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định tại Điều 71 của Luật này. 4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm trong công tác đăng ký, quản lý hộ tịch do buông lỏng quản lý.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.