Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Căn cứ: Điều 71, 60/2014/QH13 — Luật 60/2014/QH13 LUẬT HỘ TỊCH
Tóm tắt
Điều 71 quy định Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương với 8 nhiệm vụ, quyền hạn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc khai sinh, khai tử và chịu trách nhiệm; công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện một số nhiệm vụ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện quản lý nhà nước về hộ tịch tại địa phương.
- ▸Nhiệm vụ, quyền hạn gồm: đăng ký hộ tịch; bố trí công chức tư pháp - hộ tịch; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; quản lý Sổ hộ tịch, biểu mẫu; quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và cấp bản sao trích lục; tổng hợp, thống kê báo cáo cấp huyện; lưu trữ Sổ hộ tịch, hồ sơ đăng ký hộ tịch; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về hộ tịch.
- ▸Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thường xuyên chỉ đạo, đôn đốc việc khai sinh, khai tử; chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch và những vi phạm do buông lỏng quản lý.
- ▸Công chức tư pháp - hộ tịch giúp Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm a, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều này.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn công chức tư pháp - hộ tịch giúp việc cho tất cả các nhiệm vụ, trong khi Điều 71 chỉ liệt kê các điểm a, c, d, đ, e và g.
- Nhầm lẫn Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo, đôn đốc khai sinh, khai tử mà không chịu trách nhiệm về công tác đăng ký, quản lý hộ tịch.
Giải thích
Nguyên văn Điều 71. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.