Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 78/2025/NĐ-CP

Điều 69. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều

Căn cứ: Điều 69, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Tóm tắt

Điều 69 quy định về yêu cầu xác định rõ nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ; cách đặt tên văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều; bố cục và cách đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung. Điều luật cũng quy định việc sắp xếp các khoản theo trật tự tương ứng với văn bản được sửa đổi, bổ sung.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ.
  • ▸Tên văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm tên loại văn bản kèm cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung.
  • ▸Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
  • ▸Các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều.
  • ▸Đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung: căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí; đánh số bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó.
  • ▸Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung gồm phần số và phần chữ; phần số theo số thứ tự trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; phần chữ sắp xếp theo bảng chữ cái tiếng Việt.
  • ▸Số thứ tự của điểm được bổ sung gồm phần chữ và phần số; phần chữ theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; phần số sắp xếp bắt đầu từ số “1”.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tên văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều và tên văn bản sửa đổi, bổ sung toàn bộ.
  • Không nắm rõ cách đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung: dùng chữ cái tiếng Việt sau số chỉ điều khoản liền trước.
  • Nhầm thứ tự sắp xếp các khoản sửa đổi, bổ sung: phải tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung.

Giải thích

Điều 69 quy định về văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều. Theo đó, văn bản phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ. Tên văn bản gồm tên loại văn bản kèm cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung. Nếu sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung. Văn bản có thể được bố cục thành điều quy định nội dung sửa đổi, bổ sung; điều khoản thi hành quy định thời điểm có hiệu lực; trách nhiệm tổ chức thi hành (nếu có). Các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung. Đối với điều khoản bổ sung, việc đánh số thứ tự được thực hiện bằng cách căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí, sau đó ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó. Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung gồm phần số và phần chữ; phần số theo số thứ tự trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; phần chữ sắp xếp theo bảng chữ cái tiếng Việt. Số thứ tự của điểm được bổ sung gồm phần chữ và phần số; phần chữ theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; phần số sắp xếp bắt đầu từ số “1”.
Nguyên văn Điều 69. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều
1. Văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều phải xác định rõ phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ. 2. Tên của văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều gồm có tên loại văn bản có kèm theo cụm từ “sửa đổi, bổ sung một số điều của” và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Trường hợp sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ toàn bộ đối với một phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm thì sau tên loại văn bản kèm theo cụm từ “sửa đổi” hoặc “bãi bỏ” và số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản, điểm và tên văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. 3. Tùy theo nội dung, văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều có thể được bố cục điều quy định về nội dung sửa đổi, bổ sung; điều khoản thi hành quy định về thời điểm có hiệu lực của văn bản; trách nhiệm tổ chức thi hành (nếu có). Các khoản quy định nội dung sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ được sắp xếp theo thứ tự tương ứng với trật tự các điều, khoản, điểm của văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. 4. Việc đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung được thực hiện như sau: a) Căn cứ vào nội dung bổ sung để xác định vị trí của điều khoản bổ sung trong văn bản được sửa đổi, bổ sung; b) Đánh số thứ tự của điều khoản bổ sung bằng cách ghi kèm chữ cái theo bảng chữ cái tiếng Việt vào sau số chỉ điều khoản đứng liền trước đó; c) Số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản được bổ sung được thể hiện gồm phần số và phần chữ. Phần số được thể hiện theo số thứ tự của phần, chương, mục, tiểu mục, điều, khoản trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần chữ được sắp xếp theo thứ tự trong bảng chữ cái tiếng Việt. Số thứ tự của điểm được bổ sung được thể hiện gồm phần chữ và phần số. Phần chữ được thể hiện theo thứ tự của điểm trong văn bản được sửa đổi, bổ sung một số điều. Phần số được sắp xếp theo thứ tự bắt đầu từ số “1”.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.