Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 232/2026/NĐ-CP

Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm

Căn cứ: Điều 7, 232/2026/NĐ-CP — Nghị định 232/2026/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm của viên chức

Tóm tắt

Quy định thống nhất 05 bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm (bậc 1 thấp nhất, bậc 5 cao nhất); đơn vị sự nghiệp công lập được chọn số bậc áp dụng nhưng không vượt quá số bậc trong Phụ lục II, III. Viên chức được bố trí vào bậc phù hợp với năng lực, yêu cầu nhiệm vụ, xếp lương tương ứng; thay đổi bậc không làm thay đổi vị trí việc làm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Bậc nghề nghiệp quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III; áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước.
  • ▸Có 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5; bậc 1 thấp nhất, bậc 5 cao nhất.
  • ▸Đơn vị sự nghiệp công lập tự xác định số bậc áp dụng cho từng vị trí việc làm nhưng không vượt quá số bậc quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III.
  • ▸Viên chức được bố trí vào bậc phù hợp năng lực và yêu cầu nhiệm vụ; được xếp lương tương ứng với bậc đó.
  • ▸Thay đổi bậc nghề nghiệp không làm thay đổi vị trí việc làm đang đảm nhiệm; thực hiện theo pháp luật về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức.
  • ▸Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới: bậc 1 - loại B; bậc 2 - A0; bậc 3 - A1; bậc 4 - A2.1; bậc 5 - A3.1.
  • ▸Viên chức giữ vị trí việc làm quản lý được xếp lương theo bậc của vị trí chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm bậc 1 là bậc cao nhất; thực tế bậc 1 thấp nhất, bậc 5 cao nhất.
  • Cho rằng đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng vượt quá số bậc tại Phụ lục II, III; thực tế không được vượt quá.
  • Nhầm thay đổi bậc nghề nghiệp làm thay đổi vị trí việc làm; văn bản khẳng định không làm thay đổi vị trí việc làm.
  • Nhầm viên chức quản lý được xếp theo bậc của vị trí quản lý; thực tế xếp theo bậc của vị trí chuyên môn, nghiệp vụ hoặc hỗ trợ đang giữ.

Giải thích

Điều 7 khóa nguyên tắc bậc nghề nghiệp: cả nước dùng thống nhất 05 bậc theo Phụ lục II và Phụ lục III, bậc 1 thấp nhất, bậc 5 cao nhất. Đơn vị sự nghiệp công lập được tự chọn số bậc sử dụng cho từng vị trí, nhưng trần là số bậc đã quy định cho vị trí đó. Viên chức được bố trí vào bậc phù hợp năng lực, nhiệm vụ; bậc nào hưởng lương bậc đó. Đặc biệt, thay đổi bậc không đổi vị trí việc làm. Khi chưa có tiền lương mới, bậc 1-5 gắn với loại B, A0, A1, A2.1, A3.1. Người giữ vị trí quản lý vẫn xếp lương theo bậc của vị trí chuyên môn, nghiệp vụ/hỗ trợ đang giữ, cộng phụ cấp chức vụ.
Nguyên văn Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
1. Bậc nghề nghiệp của từng vị trí việc làm được quy định thống nhất trong Danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và được áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước. Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là bậc thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định số bậc nghề nghiệp áp dụng đối với từng vị trí việc làm trong đơn vị nhưng không vượt quá số bậc nghề nghiệp được quy định cho vị trí việc làm đó tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Viên chức được bố trí vào một bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm phù hợp với năng lực và yêu cầu nhiệm vụ được giao. Viên chức được bố trí vào bậc nghề nghiệp nào thì được xếp lương tương ứng với bậc nghề nghiệp đó theo quy định tại khoản 3 Điều này. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức không làm thay đổi vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhiệm. Việc thay đổi bậc nghề nghiệp của viên chức được thực hiện theo quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. 3. Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau: a) Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B; b) Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0; c) Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1; d) Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1); đ) Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1). 4. Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.