Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 338/2025/NĐ-CP

Điều 7. Lãi suất vay vốn

Căn cứ: Điều 7, 338/2025/NĐ-CP — Nghị định 338/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về chính sách hỗ trợ tạo việc làm

Tóm tắt

Điều 7 quy định lãi suất vay vốn đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo; đối với đối tượng tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo; lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Lãi suất vay vốn đối với đối tượng tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • ▸Lãi suất vay vốn đối với đối tượng tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15 bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • ▸Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn tỷ lệ 127% và 130% giữa lãi suất vay vốn và lãi suất nợ quá hạn.
  • Cho rằng mọi đối tượng vay vốn đều có cùng mức lãi suất, trong khi có sự phân biệt theo khoản 1 và khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15.

Giải thích

Điều 7 quy định lãi suất vay vốn trong chính sách hỗ trợ tạo việc làm. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này. Thí sinh cần phân biệt rõ các mức lãi suất và đối tượng áp dụng.
Nguyên văn Điều 7. Lãi suất vay vốn
1. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng 127% lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 2. Đối với đối tượng vay vốn quy định tại khoản 3, khoản 8 Điều 9 Luật số 74/2025/QH15, lãi suất vay vốn bằng lãi suất vay vốn đối với hộ nghèo theo từng thời kỳ do Thủ tướng Chính phủ quy định. 3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất vay vốn theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.