Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 45/2026/NĐ-CP

Điều 7. Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin

Căn cứ: Điều 7, 45/2026/NĐ-CP — Nghị định 45/2026/NĐ-CP Quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 7 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định các loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công, nguyên tắc áp dụng pháp luật, xử lý hạng mục hỗn hợp, dự án thành phần/tiểu dự án, đấu thầu, thanh quyết toán và xử lý tài sản.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Có 3 loại: dự án đầu tư hệ thống; dự án mua sắm; dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin (khoản 1).
  • ▸Dự án đầu tư hệ thống là dự án đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
  • ▸Dự án mua sắm gồm mua dự phòng, thay thế thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại thuộc hệ thống hiện có; mua phần mềm thương mại; mua thiết bị phần cứng riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu không thuộc khoản 5 Điều 3.
  • ▸Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo Luật Đầu tư công và Nghị định 45/2026/NĐ-CP (khoản 2).
  • ▸Dự án khẩn cấp theo Điều 45 Luật Đầu tư công; dự án đặc biệt theo khoản 21 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15 (khoản 2).
  • ▸Hạng mục viễn thông, xây dựng và lĩnh vực khác: quản lý chi phí, chất lượng theo pháp luật chuyên ngành; hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin trong dự án lĩnh vực khác theo Nghị định 45/2026/NĐ-CP (khoản 4).
  • ▸Dự án thành phần/tiểu dự án độc lập vận hành, khai thác hoặc phân kỳ đầu tư được thực hiện như dự án độc lập từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư (trừ bước lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư) (khoản 5).
  • ▸Gói thầu lập thiết kế chi tiết và triển khai phần mềm nội bộ theo Điều 20 Nghị định 45/2026/NĐ-CP áp dụng gói thầu EP (khoản 6).
  • ▸Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán (khoản 7).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm dự án mua sắm với dự án đầu tư hệ thống: dự án mua sắm không thuộc khoản 5 Điều 3; nếu thuộc khoản 5 Điều 3 là dự án đầu tư hệ thống.
  • Nhầm thẩm quyền xử lý hạng mục hỗn hợp: hạng mục viễn thông, xây dựng theo pháp luật chuyên ngành; hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin trong dự án lĩnh vực khác theo Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
  • Nhầm dự án thành phần/tiểu dự án độc lập được thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư nhưng vẫn phải làm bước lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 45/2026/NĐ-CP phân loại dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công thành ba nhóm: dự án đầu tư hệ thống (theo khoản 5 Điều 3), dự án mua sắm và dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin. Các dự án này thực hiện theo Luật Đầu tư công và Nghị định 45/2026/NĐ-CP; dự án khẩn cấp theo Điều 45 Luật Đầu tư công, dự án đặc biệt theo khoản 21 Điều 7 Luật số 90/2025/QH15. Với dự án có hạng mục hỗn hợp, quản lý chi phí và chất lượng hạng mục viễn thông, xây dựng theo pháp luật chuyên ngành; hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin trong dự án lĩnh vực khác theo Nghị định này. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án độc lập vận hành, khai thác hoặc phân kỳ đầu tư được thực hiện như dự án độc lập ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư (trừ bước lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư). Điều 7 cũng quy định về đấu thầu gói thầu phần mềm nội bộ, thanh quyết toán và xử lý tài sản.
Nguyên văn Điều 7. Quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
1. Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công bao gồm: a) Dự án đầu tư hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này (sau đây gọi là dự án đầu tư hệ thống); b) Dự án mua dự phòng, thay thế các thiết bị phần cứng, phần mềm thương mại thuộc hệ thống thông tin hiện có; mua phần mềm thương mại; mua thiết bị phần cứng riêng lẻ; mua thiết bị phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu không thuộc hoạt động quy định tại khoản 5 Điều 3 của Nghị định này (sau đây gọi là dự án mua sắm); c) Dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin. 2. Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi cho đầu tư công thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công và các quy định của Nghị định này. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết; trình tự, thủ tục quyết định đầu tư đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đặc biệt thực hiện theo quy định tại khoản 21 Điều 7 của Luật số 90/2025/QH15 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết. 3. Phân loại dự án, chủ đầu tư dự án, các trường hợp điều chỉnh dự án được xác định theo các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung. 4. Dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin có hạng mục đầu tư thuộc công trình viễn thông, xây dựng công trình và các lĩnh vực khác thì việc quản lý chi phí, quản lý chất lượng hạng mục đầu tư đó thực hiện theo quy định của pháp luật về viễn thông, pháp luật về xây dựng và pháp luật chuyên ngành khác (nếu có). Dự án trong lĩnh vực khác có hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin thì việc quản lý chi phí, quản lý chất lượng hạng mục ứng dụng công nghệ thông tin đó thực hiện theo quy định của Nghị định này. 5. Trường hợp một dự án gồm nhiều dự án thành phần hoặc tiểu dự án, trong đó nếu từng dự án thành phần hoặc tiểu dự án có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư được ghi trong chủ trương đầu tư thì mỗi dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó được thực hiện ngay từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư (trừ bước lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư) như một dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin độc lập. Dự án thành phần hoặc tiểu dự án thuộc nhóm nào thì trình tự, thủ tục lập, thẩm định, quyết định đầu tư dự án được thực hiện theo trình tự, thủ tục của dự án nhóm đó. 6. Việc bố trí vốn thực hiện dự án tuân thủ theo các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết. Việc lựa chọn nhà thầu, thương thảo, ký kết, thực hiện hợp đồng được thực hiện theo quy định của Luật Đấu thầu và các văn bản sửa đổi, bổ sung, quy định chi tiết. Gói thầu lập thiết kế chi tiết và thực hiện công tác triển khai đối với phần mềm nội bộ quy định tại Điều 20 của Nghị định này thực hiện theo gói thầu thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP) của pháp luật về đấu thầu. Mẫu hồ sơ mời thầu đối với gói thầu xây dựng, phát triển, nâng cấp, mở rộng phần mềm nội bộ áp dụng theo mẫu hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa của pháp luật về đấu thầu. 7. Việc thanh toán, quyết toán dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin thực hiện theo quy định. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp của các đơn giá, khối lượng và giá trị đề nghị thanh toán trong hồ sơ thanh toán. 8. Việc xử lý tài sản là kết quả của dự án và tài sản phục vụ hoạt động của dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý sử dụng tài sản công và pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.