Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 207/2026/NĐ-CP

Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng

Căn cứ: Điều 7, 207/2026/NĐ-CP — Nghị định 207/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý chất Iượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng

Tóm tắt

Điều 7 quy định các trường hợp phải quan trắc công trình trong quá trình thi công: theo chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế, biện pháp thi công, hợp đồng; hoặc khi công trình có biểu hiện bất thường như sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt. Nhà thầu thi công tổ chức thực hiện và tổng hợp kết quả quan trắc theo đề cương đã được chấp thuận; trường hợp nhiều gói thầu có thể thỏa thuận một nhà thầu quan trắc chung hoặc lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Quan trắc công trình được thực hiện theo chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế đã phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã chấp thuận và hợp đồng xây dựng.
  • ▸Quan trắc công trình cũng được thực hiện khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có biểu hiện bất thường khác.
  • ▸Nhà thầu thi công có trách nhiệm tổ chức thực hiện quan trắc, tổng hợp kết quả quan trắc đối với từng chu kỳ theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận.
  • ▸Trường hợp công trình gồm nhiều gói thầu hoặc nhiều nhà thầu, chủ đầu tư và nhà thầu có thể thỏa thuận một nhà thầu quan trắc chung hoặc lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập.
  • ▸Việc lập đề cương quan trắc và xử lý kết quả quan trắc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng quan trắc chỉ thực hiện khi công trình đã xảy ra sự cố.
  • Cho rằng nhà thầu thi công không có trách nhiệm tổng hợp kết quả quan trắc.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng. Khoản 1 nêu hai nhóm trường hợp: (a) theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận và hợp đồng xây dựng; (b) khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có các biểu hiện bất thường khác cần quan trắc để đánh giá, xác định nguyên nhân, có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố. Khoản 2 quy định nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quan trắc, tổng hợp kết quả quan trắc đối với từng chu kỳ theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận. Khoản 3 cho phép, khi công trình gồm nhiều gói thầu hoặc do nhiều nhà thầu thi công, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công có thể thỏa thuận để một nhà thầu thi công chịu trách nhiệm thực hiện quan trắc chung hoặc lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập. Khoản 4 giao Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc lập đề cương quan trắc và xử lý kết quả quan trắc.
Nguyên văn Điều 7. Quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng
1. Việc quan trắc công trình trong quá trình thi công xây dựng được thực hiện trong các trường hợp sau: a) Theo quy định của chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ thiết kế xây dựng đã được phê duyệt, thiết kế biện pháp thi công đã được chấp thuận và hợp đồng xây dựng; b) Khi công trình bị sụt, trượt, lún, nghiêng, nứt hoặc có các biểu hiện bất thường khác cần phải được quan trắc nhằm đánh giá, xác định nguyên nhân để có biện pháp xử lý hoặc ngăn ngừa sự cố công trình trong quá trình thi công xây dựng. 2. Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác quan trắc, tổng hợp kết quả quan trắc đối với từng chu kỳ theo đề cương quan trắc đã được chấp thuận. 3. Trường hợp công trình gồm nhiều gói thầu hoặc do nhiều nhà thầu thi công xây dựng thực hiện, chủ đầu tư và các nhà thầu thi công xây dựng có thể thỏa thuận để một nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện công tác quan trắc chung hoặc có thể lựa chọn nhà thầu quan trắc độc lập để thực hiện công tác quan trắc công trình. 4. Việc lập đề cương quan trắc và xử lý kết quả quan trắc theo quy định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.