Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2017/QH14

Điều 7. Sở hữu rừng

Căn cứ: Điều 7, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 7 phân định rõ rừng thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước là đại diện chủ sở hữu, và rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư khi có nguồn gốc hợp pháp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân: rừng tự nhiên; rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ; rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc chuyển quyền sở hữu khác theo pháp luật.
  • ▸Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng.
  • ▸Rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của các chủ thể này gồm: rừng do họ đầu tư; rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm rằng mọi loại rừng trồng đều thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư; thực tế rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ thuộc sở hữu toàn dân.
  • Bỏ sót trường hợp rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật vẫn thuộc sở hữu toàn dân.

Giải thích

Điều 7 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 quy định hai nhóm sở hữu rừng. Nhà nước đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân, gồm: rừng tự nhiên; rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ; rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc chuyển quyền sở hữu khác theo pháp luật. Các chủ thể khác gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng nếu rừng do họ đầu tư, hoặc được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, không phải mọi rừng trồng đều thuộc sở hữu tư nhân/cộng đồng; chỉ rừng sản xuất là rừng trồng có nguồn gốc hợp pháp nêu trên mới thuộc nhóm này.
Nguyên văn Điều 7. Sở hữu rừng
1. Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm: a) Rừng tự nhiên; b) Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ; c) Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy đị nh của pháp luật. 2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm: a) Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư; b) Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.