Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 16/2017/QH14

Điều 8. Chủ rừng

Căn cứ: Điều 8, 16/2017/QH14 — Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14

Tóm tắt

Điều 8 liệt kê các nhóm chủ rừng theo Luật Lâm nghiệp, bao gồm ban quản lý rừng đặc dụng/phòng hộ, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang, tổ chức khoa học - công nghệ/đào tạo, hộ gia đình/cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cho thuê đất để trồng rừng sản xuất.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ rừng thứ nhất: Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ.
  • ▸Tổ chức kinh tế gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác thành lập và hoạt động theo pháp luật, trừ trường hợp tại khoản 7 Điều 8.
  • ▸Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng (gọi là đơn vị vũ trang).
  • ▸Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp.
  • ▸Hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư.
  • ▸Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc nhóm tổ chức kinh tế chung; thực tế khoản 2 loại trừ trường hợp tại khoản 7 Điều 8.
  • Cho rằng mọi tổ chức khoa học, đào tạo đều là chủ rừng; chỉ các tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp mới thuộc khoản 4.

Giải thích

Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 xác định các chủ thể được coi là chủ rừng. Các nhóm chủ rừng gồm: ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ; tổ chức kinh tế (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập, hoạt động theo pháp luật, trừ trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 7); đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng; tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân trong nước; cộng đồng dân cư; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất. Cần phân biệt nhóm tổ chức kinh tế khoản 2 và doanh nghiệp vốn nước ngoài khoản 7 để xác định đúng chủ rừng trong từng trường hợp.
Nguyên văn Điều 8. Chủ rừng
1. Ban quản lý r ừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ. 2. Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. 3. Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng (sau đây gọi là đơn vị vũ trang). 4. Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp. 5. Hộ gia đình, cá nhân trong nước. 6. Cộng đồng dân cư. 7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.