Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 7. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng

Căn cứ: Điều 7, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Điều 7 quy định thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Điều này phân biệt nội dung thẩm định theo thẩm quyền: cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (khoản 2), trường hợp dự án FEED/thiết kế kỹ thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật do chủ đầu tư có chuyên môn thực hiện (khoản 3), chủ đầu tư không có chuyên môn (khoản 4), và cơ quan chuyên môn về xây dựng/Hội đồng thẩm định (khoản 5). Điều cũng quy định về phí, chi phí thẩm định tại các khoản 7 và 8.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (khoản 1).
  • ▸Cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư thẩm định: đầy đủ/hợp lệ hồ sơ; kiểm tra kết quả hoàn thiện và tiếp thu giải trình; sự phù hợp với sơ bộ tổng mức; yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (khoản 2).
  • ▸Dự án FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật: nếu chủ đầu tư là cơ quan/tổ chức trực thuộc có chuyên môn thực hiện thẩm định thì nội dung gồm: hồ sơ, kiểm tra thẩm tra; phù hợp khối lượng, chủng loại, số lượng thiết bị; xác định giá trị tổng mức theo yêu cầu và phù hợp giá thị trường; phân tích tăng giảm chi phí (khoản 3).
  • ▸Nếu chủ đầu tư không phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết định đầu tư thì chủ đầu tư thực hiện nội dung khoản 3 và trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp thẩm định theo khoản 2 (khoản 4).
  • ▸Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định thẩm định: đầy đủ/hợp lệ hồ sơ, căn cứ pháp lý; đánh giá đầy đủ khoản mục chi phí và phương pháp xác định; yêu cầu hoàn thiện hồ sơ (khoản 5).
  • ▸Phí thẩm định dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên NSNN theo quy định Bộ Tài chính; chi phí Hội đồng thẩm định theo Nghị định về thẩm định dự án quan trọng quốc gia; chi phí dự án PPP theo pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư (khoản 7).
  • ▸Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (khoản 8).

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa nội dung thẩm định của cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (khoản 2) và của cơ quan chuyên môn về xây dựng/Hội đồng thẩm định (khoản 5).
  • Cho rằng mọi dự án đều do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định tổng mức đầu tư, trong khi Điều 7 phân biệt rõ thẩm quyền và nội dung theo từng trường hợp.
  • Nhầm nguồn chi phí cho tổ chức, cá nhân mời tham gia thẩm định: được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, không phải từ nguồn khác.

Giải thích

Điều 7 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định việc thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một phần trong thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Thẩm quyền thẩm định theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15 và nghị định chi tiết về quản lý hoạt động xây dựng. Nội dung thẩm định được chia theo chủ thể: cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư kiểm tra hồ sơ, kết quả hoàn thiện, sự phù hợp với sơ bộ tổng mức và yêu cầu hoàn thiện; trường hợp dự án FEED, thiết kế kỹ thuật hoặc chỉ lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật và chủ đầu tư có chuyên môn thì thẩm định các nội dung về khối lượng, thiết bị, giá trị tổng mức, phân tích tăng giảm; nếu chủ đầu tư không có chuyên môn thì trình cơ quan chủ trì thẩm định tổng hợp. Cơ quan chuyên môn về xây dựng và Hội đồng thẩm định thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ, căn cứ pháp lý, khoản mục chi phí và phương pháp xác định. Điều còn quy định phí thẩm định và chi phí cho tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định.
Nguyên văn Điều 7. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng
1. Thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng là một nội dung của thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Thẩm quyền thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định về thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. 2. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn phù hợp được người quyết định đầu tư giao chủ trì thẩm định quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 (sau đây gọi tắt là cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư) như sau: a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; b) Kiểm tra kết quả hoàn thiện tổng mức đầu tư xây dựng và nội dung tiếp thu, giải trình của chủ đầu tư theo yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có), đơn vị tư vấn thẩm tra (nếu có); c) Sự phù hợp tổng mức đầu tư xây dựng so với sơ bộ tổng mức đầu tư và nội dung, yêu cầu của dự án; d) Yêu cầu chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng để trình người quyết định đầu tư phê duyệt. 3. Đối với dự án lập thiết kế FEED, thiết kế kỹ thuật tại Báo cáo nghiên cứu khả thi, dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật, trường hợp người quyết định đầu tư giao chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn thực hiện thẩm định thì nội dung thẩm định như sau: a) Sự đầy đủ của hồ sơ tổng mức đầu tư xây dựng; kiểm tra kết quả thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng của tổ chức tư vấn (nếu có); b) Sự phù hợp của việc xác định khối lượng chủ yếu của công tác xây dựng, chủng loại và số lượng thiết bị tính toán trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế; c) Xác định giá trị tổng mức đầu tư theo các yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có) và bảo đảm phù hợp với giá trị sơ bộ tổng mức đầu tư xây dựng, thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn, quy chuẩn, chỉ dẫn kỹ thuật, biện pháp thi công xây dựng định hướng, công nghệ được sử dụng cho dự án, tiến độ thi công công trình và mặt bằng giá thị trường; d) Phân tích, đánh giá mức độ, nguyên nhân tăng, giảm của các khoản mục chi phí so với giá trị tổng mức đầu tư xây dựng do đơn vị tư vấn lập, thẩm tra (nếu có). 4. Đối với dự án quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp chủ đầu tư không phải là cơ quan, tổ chức trực thuộc có chuyên môn của người quyết định đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều này và trình cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư tổng hợp thẩm định theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. 5. Nội dung thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên môn về xây dựng, Hội đồng thẩm định quy định tại khoản 4 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 như sau: a) Sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơ trình thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng; các căn cứ pháp lý để xác định tổng mức đầu tư xây dựng; b) Đánh giá sự đầy đủ các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng và phương pháp xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng so với thiết kế xây dựng và các nội dung, yêu cầu của dự án; c) Yêu cầu về việc hoàn thiện hồ sơ và tổng mức đầu tư xây dựng (nếu có). 6. Việc thành lập Hội đồng thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng. 7. Phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư công, dự án sử dụng vốn chi thường xuyên ngân sách nhà nước, của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chủ trì thẩm định thuộc người quyết định đầu tư (là cơ quan nhà nước hoặc đơn vị sự nghiệp công lập) được xác định theo quy định của Bộ Tài chính. Chi phí thẩm định của Hội đồng thẩm định được xác định theo quy định tại Nghị định quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư. Chi phí thẩm định tổng mức đầu tư xây dựng dự án PPP được xác định theo quy định chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng của pháp luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư. 8. Chi phí cho tổ chức, cá nhân được mời tham gia thẩm định được trích từ phí, chi phí thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.