Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 206/2026/NĐ-CP

Điều 8. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng

Căn cứ: Điều 8, 206/2026/NĐ-CP — Nghị định 206/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Tóm tắt

Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý và sự phù hợp của chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện trước thẩm định. Nội dung thẩm tra bao gồm kiểm tra danh mục chi phí, sự phù hợp với thiết kế và đặc thù kỹ thuật, khối lượng, công cụ xác định giá, chính sách nhà nước, và xác định giá trị tổng mức sau thẩm tra.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm tra tổng mức đầu tư do tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện trước thẩm định.
  • ▸Nội dung thẩm tra gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại khoản 2 Điều 8.
  • ▸Kiểm tra sự phù hợp của danh mục chi phí với quy định pháp luật, quy mô, công năng, mục tiêu đầu tư.
  • ▸Kiểm tra sự phù hợp việc xác định chi phí với loại thiết kế và đặc thù kỹ thuật của dự án.
  • ▸Kiểm tra khối lượng chủ yếu, công cụ xác định giá thiết bị, giá xây dựng và chính sách tại thời điểm xác định.
  • ▸Xác định giá trị tổng mức đầu tư sau thẩm tra, phân tích nguyên nhân tăng, giảm và hiệu quả đầu tư.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thẩm tra tổng mức đầu tư là do cơ quan quản lý nhà nước thực hiện; thực tế do tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện.
  • Dễ bỏ sót nội dung xác định giá trị tổng mức sau thẩm tra và phân tích nguyên nhân tăng, giảm.
  • Nhầm thời điểm thẩm tra là sau thẩm định; nghị định quy định thực hiện trước khi thẩm định.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là hoạt động kiểm tra, đánh giá tính pháp lý và sự phù hợp của việc xác định chi phí đầu tư xây dựng. Hoạt động này do tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước khi thẩm định. Nội dung thẩm tra gồm: kiểm tra danh mục chi phí so với quy định pháp luật, quy mô, công năng, mục tiêu dự án; kiểm tra sự phù hợp với loại thiết kế và đặc thù kỹ thuật; kiểm tra khối lượng chủ yếu, công cụ xác định giá thiết bị, giá xây dựng; kiểm tra chế độ chính sách nhà nước và quy định về quản lý chi phí tại thời điểm xác định tổng mức; và xác định giá trị tổng mức sau thẩm tra, phân tích nguyên nhân tăng, giảm, đánh giá hiệu quả đầu tư. Thí sinh cần nhớ thẩm tra do tư vấn thực hiện, trước thẩm định, và có thể thực hiện toàn bộ hoặc một số nội dung nêu trên.
Nguyên văn Điều 8. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng
1. Thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng là việc kiểm tra, đánh giá tính pháp lý, sự phù hợp việc xác định chi phí đầu tư xây dựng do tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng thực hiện trước khi thực hiện thẩm định, gồm toàn bộ hoặc một số nội dung quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Nội dung thẩm tra tổng mức đầu tư xây dựng: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế do đơn vị tư vấn lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật thực hiện, đơn vị tư vấn thẩm tra các nội dung: a) Kiểm tra sự phù hợp của danh mục các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với quy định của pháp luật, quy mô, công năng và mục tiêu đầu tư của dự án; b) Kiểm tra sự phù hợp việc xác định các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư xây dựng với loại thiết kế xây dựng được sử dụng và đặc thù kỹ thuật của dự án; c) Kiểm tra sự phù hợp của việc tính toán khối lượng chủ yếu được sử dụng để xác định chi phí xây dựng, chi phí thiết bị; sự phù hợp của việc sử dụng các công cụ quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định này để xác định giá thiết bị, giá xây dựng công trình; sự phù hợp của các chế độ chính sách của Nhà nước, các quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại thời điểm xác định tổng mức đầu tư xây dựng; d) Xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng sau khi thẩm tra; phân tích nguyên nhân tăng, giảm và đánh giá việc bảo đảm hiệu quả đầu tư của dự án theo giá trị tổng mức đầu tư xây dựng xác định sau thẩm tra, thẩm định.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.