Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 23/2026/TT-BGDĐT

Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

Căn cứ: Điều 7, 23/2026/TT-BGDĐT — Thông tư 23/2026/TT-BGDĐT Quy định mã số, chuẩn nghề nghiệp, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với giáo viên cơ sở giáo dục thường xuyên

Tóm tắt

Điều 7 quy định tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo ba hạng, tăng dần từ nắm vững kiến thức đến kiến thức chuyên sâu và dự báo xu hướng phát triển. Hạng II và hạng I có thêm yêu cầu về thành tích nghề nghiệp (cấp cơ sở trở lên với hạng II, cấp tỉnh trở lên với hạng I).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hạng III: nắm vững kiến thức môn học; hiểu đặc điểm tâm lý, sinh lý người học; thực hiện phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa người học và dạy học cho người lớn; kiểm tra, đánh giá theo quy định
  • ▸Hạng III: thiết lập quan hệ hợp tác với phụ huynh; tự học nâng cao trình độ; ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số; sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số nếu vị trí yêu cầu
  • ▸Hạng II: nắm vững và mở rộng kiến thức; cập nhật xu hướng phát triển chương trình; kỹ năng tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học
  • ▸Hạng II: sử dụng linh hoạt hình thức kiểm tra, đánh giá và dùng kết quả điều chỉnh giảng dạy; mở rộng quan hệ hợp tác; tổ chức sự kiện, hoạt động phong trào
  • ▸Hạng II phải đạt thành tích từ cấp cơ sở trở lên; hạng I phải đạt thành tích từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp
  • ▸Hạng I: kiến thức chuyên sâu; hiểu xây dựng, phát triển chương trình và dự báo xu hướng giáo dục thường xuyên; điều chỉnh hiệu quả kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn đồng nghiệp
  • ▸Hạng I: tạo uy tín nghề nghiệp, truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức thành tích: hạng II là cấp cơ sở trở lên, hạng I là cấp tỉnh trở lên
  • Cho rằng hạng III đã phải thực hiện công tác xã hội trong trường học — nội dung này thuộc hạng II và hạng I
  • Lẫn giữa 'nắm vững' (hạng III) với 'nắm vững và mở rộng' (hạng II) hoặc 'kiến thức chuyên sâu' (hạng I)

Giải thích

Điều 7 mô tả năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hạng, tăng dần về độ sâu. Hạng III yêu cầu nắm vững kiến thức môn học, mục tiêu chương trình giáo dục thường xuyên, hiểu đặc điểm tâm lý, sinh lý và nhu cầu người học; thực hiện phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa người học, dạy học cho người lớn; kiểm tra, đánh giá theo quy định; hợp tác với phụ huynh; tự học và ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ số. Hạng II nâng lên: nắm vững và mở rộng kiến thức, cập nhật xu hướng phát triển chương trình, hiểu sâu tâm lý người học, thực hiện kỹ năng tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học, sử dụng linh hoạt hình thức kiểm tra, đánh giá, mở rộng hợp tác và tổ chức sự kiện, phong trào; kèm yêu cầu thành tích từ cấp cơ sở trở lên. Hạng I đòi hỏi kiến thức chuyên sâu, hiểu xây dựng và phát triển chương trình, dự báo xu hướng giáo dục thường xuyên, điều chỉnh hiệu quả kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn đồng nghiệp, tạo uy tín và truyền cảm hứng; thành tích từ cấp tỉnh trở lên.
Nguyên văn Điều 7. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1. Đối với hạng III a) Nắm vững kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy; b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy; c) Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý, phương pháp học tập, nhu cầu học tập của người học được giao quản lý, giảng dạy; d) Hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học đa dạng, tích cực hóa hoạt động của người học; hiểu và thực hiện được phương pháp dạy học cho người lớn; đ) Nắm vững và thực hiện được hoạt động kiểm tra, đánh giá người học theo quy định; e) Thiết lập được mối quan hệ hợp tác với phụ huynh trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học; g) Tự học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu). 2. Đối với hạng II a) Nắm vững và mở rộng được kiến thức của môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy; b) Nắm vững mục tiêu, yêu cầu, cập nhật được xu hướng phát triển của chương trình giáo dục thường xuyên và các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được phân công giảng dạy; c) Hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm lý, sinh lý của người học; nắm vững nội dung và thực hiện được các kỹ năng tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học; d) Cập nhật, thực hiện linh hoạt các phương pháp dạy học, tạo được không gian học tập tích cực cho người học; đ) Sử dụng linh hoạt các hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với từng đối tượng người học; sử dụng kết quả đánh giá điều chỉnh hoạt động giảng dạy và hỗ trợ người học học tập; e) Duy trì, thúc đẩy mối quan hệ hợp tác với phụ huynh; thiết lập được mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có liên quan trong các hoạt động giảng dạy, giáo dục người học; g) Cập nhật kịp thời các yêu cầu mới về chuyên môn, nghiệp vụ; tổ chức được các sự kiện, hoạt động phong trào, tập thể; h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu); i) Đạt được các thành tích từ cấp cơ sở trở lên trong hoạt động nghề nghiệp. 3. Đối với hạng I a) Có kiến thức chuyên sâu về môn học và lĩnh vực được phân công giảng dạy; b) Hiểu biết về xây dựng, phát triển chương trình giáo dục, đào tạo; dự báo được xu hướng phát triển giáo dục thường xuyên; c) Thành thục các kỹ năng, phương pháp tư vấn học đường và thực hiện công tác xã hội trong trường học; d) Thúc đẩy, truyền cảm hứng cho người học tiến bộ trong học tập; đ) Điều chỉnh có hiệu quả hoạt động kiểm tra, đánh giá tại cơ sở giáo dục thường xuyên; cập nhật, hướng dẫn đồng nghiệp về đổi mới kiểm tra, đánh giá; e) Tạo dựng được mối quan hệ lành mạnh, tin tưởng với phụ huynh và các tổ chức, cá nhân có liên quan, mở rộng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của cơ sở giáo dục thường xuyên; g) Tạo dựng được uy tín nghề nghiệp, có khả năng truyền cảm hứng, tạo động lực cho đồng nghiệp phát triển trong hoạt động nghề nghiệp; sẵn sàng chia sẻ, hỗ trợ đồng nghiệp; h) Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phục vụ hoạt động nghề nghiệp (nếu vị trí việc làm yêu cầu); i) Đạt được các thành tích từ cấp tỉnh trở lên trong hoạt động nghề nghiệp. CHƯƠNG III BỔ NHIỆM CHỨC DANH VÀ XẾP LƯƠNG ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.