Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm

Căn cứ: Điều 70, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều này quy định nguyên tắc và thủ tục thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm trong hoạt động khoáng sản. Khoáng sản đi kèm được phân loại và xử lý theo từng trường hợp cụ thể, đòi hỏi tổ chức, cá nhân phải thực hiện các thủ tục điều chỉnh giấy phép hoặc bổ sung trữ lượng trước khi khai thác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoáng sản đi kèm là đất, đá thải của mỏ đang hoạt động, quặng đuôi thực hiện theo Điều 69 Nghị định 193/2025/NĐ-CP.
  • ▸Khoáng sản đi kèm nhóm I, II, III và không thuộc Điều 69 thực hiện theo các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7 Điều 70.
  • ▸Khoáng sản đi kèm nhóm IV và không thuộc Điều 69: cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác theo khoản 7 Điều 70.
  • ▸Khoáng sản đi kèm đã được phê duyệt, công nhận trữ lượng: phải điều chỉnh giấy phép khai thác theo Điều 64 trước khi khai thác.
  • ▸Khoáng sản đi kèm phát hiện trong thăm dò nhưng chưa công nhận hoặc trong khai thác: nếu có nhu cầu, lập báo cáo tính bổ sung trữ lượng hoặc hồ sơ đề nghị thăm dò bổ sung theo Điều 68.
  • ▸Giấy phép do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp: Bộ điều chỉnh giấy phép bao gồm khoáng sản chính và đi kèm nhóm I, II, III hoặc IV.
  • ▸Giấy phép do Chủ tịch UBND cấp tỉnh cấp: nếu phát hiện khoáng sản đi kèm nhóm I, II (trừ đối tượng dự trữ quốc gia), UBND cấp tỉnh lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi công nhận kết quả thăm dò, cấp hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa khoáng sản đi kèm thuộc Điều 69 và không thuộc Điều 69; chỉ khoáng sản không thuộc Điều 69 mới áp dụng các khoản 2-7 của Điều 70.
  • Cho rằng mọi khoáng sản đi kèm đều phải lấy ý kiến Bộ Nông nghiệp và Môi trường; chỉ trường hợp giấy phép do UBND cấp tỉnh cấp và phát hiện khoáng sản đi kèm nhóm I, II (trừ dự trữ quốc gia).
  • Bỏ qua thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác trước khi khai thác khoáng sản đi kèm đã được công nhận trữ lượng.

Giải thích

Điều 70 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định về thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm. Khoáng sản đi kèm được hiểu là khoáng sản không phải khoáng sản chính, được phát hiện cùng trong quá trình thăm dò, khai thác. Điều này phân biệt rõ: nếu là đất, đá thải, quặng đuôi thì theo Điều 69; nếu thuộc nhóm I, II, III hoặc không thuộc Điều 69 thì theo các khoản 2-7; nếu là nhóm IV và không thuộc Điều 69 thì cấp, điều chỉnh giấy phép theo khoản 7. Tổ chức, cá nhân khi khai thác khoáng sản đi kèm đã được công nhận trữ lượng phải điều chỉnh giấy phép khai thác theo Điều 64 trước khi khai thác. Trường hợp phát hiện khoáng sản đi kèm trong thăm dò nhưng chưa công nhận hoặc trong khai thác, nếu có nhu cầu khai thác thì lập báo cáo tính bổ sung trữ lượng (nếu đủ cơ sở) hoặc lập hồ sơ đề nghị thăm dò bổ sung (nếu chưa đủ). Thẩm quyền điều chỉnh giấy phép thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường nếu giấy phép do Bộ cấp; nếu do UBND cấp tỉnh cấp mà phát hiện khoáng sản đi kèm nhóm I, II (trừ dự trữ quốc gia) thì phải lấy ý kiến Bộ trước khi công nhận, cấp hoặc điều chỉnh giấy phép.
Nguyên văn Điều 70. Thăm dò, khai thác khoáng sản đi kèm
1. Việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sả n đi kèm được thực hiện theo nguyên tắc sau: a) Khoáng sản đi kèm là đấ t, đá thải của mỏ đang hoạt động, quặng đuôi được thực hiện theo quy định tại Điều 69 của Nghị định này; b) Khoáng sản đi kèm thuộc danh mục khoáng sản nhóm I, nhóm II, nhóm III và khoáng sản không thuộ c đối tượng quy đị nh tại Điề u 69 của Nghị định này được thực hiện theo quy đị nh tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 của Điều này; c) Khoáng sả n đi kèm là khoáng sản nhóm IV và không thuộ c đối tượng quy định tại Điề u 69 của Nghị định này, việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sả n được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điề u này. 2. Đối với khoáng sản đi kèm đã được phê duyệt, công nhậ n trữ lượng, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản phải thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 64 của Nghị định này trước khi khai thác. 3. Đối với khoáng sả n đi kèm đã phát hiệ n trong quá trình thăm dò nhưng chưa được công nhận trong bá o cáo kết quả thăm dò hoặc khoáng sả n đi kèm được phát hiện trong quá trình khai thác, trường hợp có nhu cầu khai thác, tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sả n thực hiện theo một trong các hình thứ c sau: a) Trường hợp đã đủ cơ sở tài liệu, tổ chức, cá nhân lập báo cáo tính bổ sung trữ lượng khoáng sả n đi kèm trình cấp có thẩm quyền công nhậ n theo quy định; b) T ng hợp chưa đủ cơ sở, tài liệ u, tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị thăm dò bổ sung để nâng cấp tài nguyên, trữ lượng khoáng sản hoặc xác định chất lượng, trữ lượng khoáng sản đi kèm theo quy đị nh tại Điều 68 của Nghị định này. 4. Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản theo quy đị nh tại Điều 64 của Nghị định này trước khi khai thác. Trường hợp không có nhu cầu sử dụng, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổ chức lưu trữ, bảo vệ khoáng sả n theo quy đị nh. 5. Đối với giấy phép khai thác khoáng sản do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp, Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản, 72 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025 bao gồm khoáng sả n chính và khoáng sả n đi kèm là khoáng sả n nhóm I, nhóm II, nhóm III hoặc nhóm IV. 6. Đối với giấy phép thăm dò khoáng sản , giấy phép khai thác khoáng sản do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản có phát hiện khoáng sản đi kèm là khoáng sản nhóm I, nhóm II (trừ khoáng sả n là đối tượng dự trữ nằm trong khu vự c dự trữ khoáng sả n quốc gia), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trước khi công nhận kết quả thăm dò khoáng sản , cấp hoặc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sả n. 7. Việc cấp, điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sả n (bao gồm cả khoáng sản chính và khoáng sản đi kèm) được thực hiện theo quy đị nh tại Điều 61 và Điều 64 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.