Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 70. Yêu cầu chung về quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

Căn cứ: Điều 70, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 70 quy định nguyên tắc quản lý an toàn chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng; thứ tự ưu tiên chiến lược quản lý; kiểm soát liều chiếu xạ; xử lý chất thải nguy hại không phóng xạ; điều kiện thải trực tiếp; tái chế kim loại nhiễm bẩn và hành vi bị nghiêm cấm.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tuân thủ nguyên tắc quản lý theo khoản 3 Điều 36 Luật Năng lượng nguyên tử.
  • ▸Quản lý an toàn từ khi phát sinh đến khi được phép thải bỏ, chôn cất hoặc tái chế (với kim loại nhiễm bẩn).
  • ▸Thứ tự ưu tiên: giảm thiểu phát sinh → tái sử dụng, tái chế → xử lý (xử lý ban đầu, xử lý, điều kiện hóa).
  • ▸Bảo đảm tổng liều chiếu xạ với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt giới hạn liều tại Phụ lục I Nghị định 332/2025/NĐ-CP.
  • ▸Chất thải phóng xạ còn thành phần nguy hại không phóng xạ phải tuân thủ thêm pháp luật về quản lý chất thải nguy hại.
  • ▸Chỉ được thải trực tiếp vào môi trường khi nồng độ hoạt độ ≤ mức thanh lý hoặc tổng hoạt độ khí, lỏng ≤ mức cho phép và được cho phép trong giấy phép.
  • ▸Kim loại sắt, đồng, chì, nhôm và sản phẩm nấu chảy được tái chế nếu nồng độ hoạt độ và nhiễm bẩn bề mặt ≤ mức Phụ lục 8.
  • ▸Nghiêm cấm bổ sung thành phần không phóng xạ để pha loãng nhằm đạt mức thải hoặc mức tái chế.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lưu ý chỉ kim loại sắt, đồng, chì, nhôm và sản phẩm nấu chảy mới được tái chế.
  • Không nhầm điều kiện thải trực tiếp: phải đồng thời đáp ứng mức nồng độ/tổng hoạt độ và được cho phép trong giấy phép.
  • Chất thải nguy hại không phóng xạ vẫn phải theo quy định về quản lý chất thải nguy hại.

Giải thích

Điều 70 nhấn mạnh quản lý chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải an toàn cho con người và môi trường suốt vòng đời. Chiến lược ưu tiên là giảm thiểu phát sinh, sau đó tái sử dụng/tái chế nếu an toàn, cuối cùng là xử lý và điều kiện hóa để lưu giữ an toàn. Liều chiếu xạ với nhân viên và công chúng không được vượt giới hạn tại Phụ lục I Nghị định 332/2025/NĐ-CP. Nếu chất thải có thành phần nguy hại không phóng xạ thì phải tuân thủ thêm pháp luật về chất thải nguy hại. Việc thải trực tiếp chỉ được thực hiện khi nồng độ hoạt độ ≤ mức thanh lý hoặc tổng hoạt độ khí, lỏng ≤ mức cho phép và được ghi trong giấy phép. Kim loại nhiễm bẩn sắt, đồng, chì, nhôm được tái chế nếu đáp ứng Phụ lục 8. Đặc biệt, nghiêm cấm pha loãng chất thải phóng xạ bằng thành phần không phóng xạ để đạt mức thải/tái chế.
Nguyên văn Điều 70. Yêu cầu chung
1. Việc quản lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải tuân thủ nguyên tắc theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Luật Năng lượng nguyên tử. 2. Chất thải phóng xạ phải được quản lý bảo đảm an toàn cho con người và môi trường kể từ khi phát sinh cho đến khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại hoặc được chôn cất theo quy định hoặc được tái chế trong trường hợp là vật thể nhiễm bẩn phóng xạ bằng kim loại. Nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được quản lý bảo đảm an toàn cho con người và môi trường cho đến khi được chuyển trả cho nhà sản xuất, nhà cung cấp nước ngoài hoặc được chôn cất theo quy định. 3. Ưu tiên áp dụng chiến lược quản lý theo thứ tự sau: a) Giảm thiểu phát sinh chất thải phóng xạ ở mức thấp nhất có thể đạt được một cách hợp lý; b) Tái sử dụng, tái chế chất thải phóng xạ trong trường hợp đáp ứng yêu cầu về an toàn bức xạ và phù hợp với mục đích sử dụng; c) Tiến hành xử lý chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng thông qua việc thực hiện một hoặc nhiều hoạt động sau đây: xử lý ban đầu, xử lý, điều kiện hóa để đưa chất thải về dạng phù hợp, bảo đảm việc lưu giữ được an toàn. 4. Chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được quản lý chặt chẽ để bảo đảm tổng liều chiếu xạ đối với nhân viên bức xạ và công chúng không vượt quá giá trị giới hạn liều theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP. 5. Trường hợp chất thải phóng xạ còn chứa các thành phần là chất nguy hại không phóng xạ, ngoài việc tuân thủ quy định tại Thông tư này còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý chất thải nguy hại. 6. Chất thải có chứa các nhân phóng xạ phát sinh trong quá trình tiến hành công việc bức xạ chỉ được phép thải trực tiếp vào môi trường khi nồng độ hoạt độ phóng xạ trong chất thải không lớn hơn mức thanh lý hoặc tổng hoạt độ các nhân phóng xạ trong chất thải dạng khí, dạng lỏng không vượt quá mức hoạt độ phóng xạ cho phép thải vào môi trường do cơ quan quản lý nhà nước quy định và phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ. 7. Vật thể nhiễm bẩn phóng xạ là kim loại sắt, đồng, chì, nhôm và sản phẩm thu được từ quá trình nấu chảy các kim loại này có thể được tái chế nếu nồng độ hoạt độ các nhân phóng xạ có trong kim loại và mức nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt của kim loại nhỏ hơn hoặc bằng mức cho phép tái chế theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này. 8. Nghiêm cấm bổ sung thành phần không chứa chất phóng xạ vào chất thải phóng xạ nhằm mục đích làm giảm nồng độ hoạt độ phóng xạ để đạt được mức cho phép thải ra môi trường hoặc mức cho phép tái chế.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.