Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 71. Phân loại chất thải phóng xạ

Căn cứ: Điều 71, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 71 phân loại chất thải phóng xạ theo hai cách: theo đặc tính nhân phóng xạ (diện miễn trừ, mức thấp sống rất ngắn, mức thấp và trung bình sống ngắn, mức thấp và trung bình sống dài, mức cao) và theo đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học (rắn/lỏng/khí, đốt được, nén được, sinh học, kim loại).

Ý chính cần nhớ

  • ▸Theo đặc tính nhân phóng xạ: diện miễn trừ khai báo, cấp phép nếu nồng độ hoặc tổng hoạt độ ≤ mức thanh lý.
  • ▸Chất thải mức thấp, sống rất ngắn: chỉ chứa nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã < 100 ngày và phân rã đến dưới mức thanh lý trong 5 năm kể từ khi phát sinh.
  • ▸Chất thải mức thấp và trung bình, sống ngắn: không phân rã đến dưới mức thanh lý trong 5 năm; chứa nhân phát beta, gamma có chu kỳ bán rã từ 100 ngày đến 30 năm hoặc nhân phát anpha có nồng độ hoạt độ trung bình ≤ 400 Bq/g.
  • ▸Chất thải mức thấp và trung bình, sống dài: chứa nhân có chu kỳ bán rã > 30 năm hoặc nhân phát anpha có nồng độ hoạt độ trung bình > 400 Bq/g nhưng ≤ 10⁴ TBq/m³.
  • ▸Chất thải mức cao: chứa nhân phóng xạ có nồng độ hoạt độ > 10⁴ TBq/m³.
  • ▸Theo đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học: chất thải rắn, lỏng hoặc khí; đốt được; nén được; sinh học; kim loại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm giữa sống ngắn và sống dài dựa vào chu kỳ bán rã 30 năm và mốc nồng độ anpha 400 Bq/g.
  • Mức cao chỉ dựa vào nồng độ hoạt độ > 10⁴ TBq/m³, không dựa vào chu kỳ bán rã.
  • Phân loại theo đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học không bao gồm khái niệm 'mức thấp/trung bình/cao'.

Giải thích

Điều 71 đưa ra hai hệ thống phân loại chất thải phóng xạ. Theo đặc tính nhân phóng xạ, chất thải được chia thành: diện miễn trừ khai báo, cấp phép (nồng độ/tổng hoạt độ ≤ mức thanh lý); mức thấp sống rất ngắn (chu kỳ bán rã < 100 ngày và phân rã dưới mức thanh lý trong 5 năm); mức thấp và trung bình sống ngắn (không phân rã dưới mức thanh lý trong 5 năm; beta/gamma có chu kỳ bán rã 100 ngày – 30 năm hoặc anpha nồng độ trung bình ≤ 400 Bq/g); mức thấp và trung bình sống dài (chu kỳ bán rã > 30 năm hoặc anpha > 400 Bq/g nhưng ≤ 10⁴ TBq/m³); mức cao (nồng độ > 10⁴ TBq/m³). Theo đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học, chất thải được phân loại thành rắn/lỏng/khí, đốt được, nén được, sinh học và kim loại. Việc phân loại đúng giúp lựa chọn phương án quản lý an toàn và phù hợp.
Nguyên văn Điều 71. Phân loại chất thải phóng xạ
1. Phân loại theo đặc tính của nhân phóng xạ trong chất thải phóng xạ a) Chất thải phóng xạ thuộc diện miễn trừ khai báo, cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ là chất thải có nồng độ hoạt độ hoặc tổng hoạt độ của các nhân phóng xạ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý. b) Chất thải phóng xạ mức thấp, sống rất ngắn là chất thải chỉ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã nhỏ hơn 100 ngày và có thể phân rã đến mức nhỏ hơn mức thanh lý trong vòng 5 năm kể từ khi phát sinh. c) Chất thải phóng xạ mức thấp và trung bình, sống ngắn là chất thải phóng xạ không có khả năng phân rã đến mức thấp hơn mức thanh lý trong vòng 5 năm kể từ khi phát sinh, chứa các nhân phóng xạ phát beta, gamma với chu kỳ bán rã nằm trong khoảng từ 100 ngày đến 30 năm hoặc các nhân phóng xạ phát anpha với nồng độ hoạt độ trung bình không lớn hơn 400 Bq/g. d) Chất thải phóng xạ mức thấp và trung bình, sống dài là chất thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã lớn hơn 30 năm hoặc chứa các nhân phóng xạ phát anpha với nồng độ hoạt độ trung bình lớn hơn 400 Bq/g nhưng không lớn hơn 10⁴ TBq/m³. đ) Chất thải phóng xạ mức cao là chất thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ với nồng độ hoạt độ trên 10⁴ TBq/m³. 2. Phân loại theo đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học của chất thải Dựa theo đặc trưng về vật lý, hóa học, sinh học, chất thải phóng xạ được phân loại như sau: a) Chất thải rắn, lỏng hoặc khí; b) Chất thải có thể đốt được; c) Chất thải có thể nén được; d) Chất thải sinh học; đ) Chất thải kim loại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.