Bài học
78/2025/NĐ-CP
Điều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
Căn cứ: Điều 71, 78/2025/NĐ-CP — Nghị định 78/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Tóm tắt
Điều 71 quy định các thành phần chính, thành phần bổ sung của thể thức văn bản quy phạm pháp luật; kỹ thuật trình bày và nguyên tắc đánh số văn bản.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thể thức văn bản gồm thành phần chính và thành phần bổ sung.
- ▸Thành phần chính: quốc hiệu, tiêu ngữ; tên cơ quan, tổ chức ban hành; số, ký hiệu; địa danh (nếu có); thời gian thông qua/ban hành; tên loại và trích yếu nội dung; nội dung; chức vụ, họ tên, chữ ký; dấu, chữ ký; nơi nhận (nếu có).
- ▸Thành phần bổ sung: phụ lục; dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn; ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành; địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng/trang thông tin điện tử.
- ▸Kỹ thuật trình bày gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể thức, số trang.
- ▸Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
- ▸Thể thức, kỹ thuật trình bày được thực hiện theo Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 78/2025/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa thành phần chính và thành phần bổ sung (ví dụ: 'nơi nhận' là thành phần chính, còn 'phụ lục' là thành phần bổ sung).
- Cho rằng địa danh ban hành là thành phần bắt buộc, nhưng khoản 2 điểm d ghi '(nếu có)'.
- Không nhớ kỹ thuật trình bày được quy định tại Phụ lục I, không phải trong thân Nghị định.
Giải thích
Điều 71 quy định thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật. Thể thức gồm thành phần chính và thành phần bổ sung. Thành phần chính là những yếu tố bắt buộc như quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan ban hành, số ký hiệu, địa danh (nếu có), thời gian ban hành, tên loại và trích yếu, nội dung, chữ ký, dấu, nơi nhận (nếu có). Thành phần bổ sung có thể có như phụ lục, dấu mật/khẩn, ký hiệu người soạn thảo, địa chỉ liên hệ. Kỹ thuật trình bày bao gồm khổ giấy, định lề, phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí các thành phần, số trang. Văn bản được đánh số riêng theo từng loại văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Chi tiết thực hiện theo Phụ lục I của Nghị định.
Nguyên văn Điều 71. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật
1. Thể thức văn bản quy phạm pháp luật là các thành phần cấu thành văn bản
gồm thành phần chính và thành phần bổ sung.
2. Các thành phần chính của văn bản quy phạm pháp luật gồm:
a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ;
b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản;
c) Số, ký hiệu của văn bản;
d) Địa danh ban hành văn bản (nếu có);
đ) Thời gian thông qua hoặc ban hành văn bản;
e) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản;
g) Nội dung văn bản;
h) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền ký văn bản;
i) Dấu, chữ ký của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành văn bản;
k) Nơi nhận (nếu có).
3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung
các thành phần sau đây:
a) Phụ lục;
b) Dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn;
c) Ký hiệu của người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành;
d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; cổng hoặc trang thông tin điện tử.
4. Kỹ thuật trình bày văn bản bao gồm: khổ giấy, kiểu trình bày, định lề trang,
phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ, cách viết hoa, vị trí trình bày các thành phần thể
thức, số trang văn bản được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định này.
5. Văn bản quy phạm pháp luật được đánh số riêng cho từng loại văn bản quy
phạm pháp luật của cơ quan, người có thẩm quyền ban hành.
6. Thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện
theo quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.