Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản

Căn cứ: Điều 72, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 72 quy định hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản gồm 6 loại tài liệu và trình tự, thủ tục thu hồi với các mốc thời gian cụ thể. Thời hạn giải quyết gồm 20 ngày thông báo, 30 ngày xác minh, 10 ngày trình, 07 ngày làm việc quyết định và 05 ngày làm việc gửi quyết định.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hồ sơ trình đề nghị thu hồi gồm 6 nhóm tài liệu: văn bản đề nghị thu hồi; thông báo của tổ chức cá nhân (nếu có); bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm/tạm thời cấm; bản sao quyết định thu hồi đất; báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ; báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ kèm tài liệu xác minh.
  • ▸Hồ sơ đề nghị thu hồi được gửi đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản đó.
  • ▸Trong 20 ngày, cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo về việc thu hồi và yêu cầu báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ.
  • ▸Trong 30 ngày kể từ ngày nhận báo cáo, cơ quan thẩm định hồ sơ lấy ý kiến, xác minh, kiểm tra thực địa, làm việc trực tiếp; cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 20 ngày.
  • ▸Trong 10 ngày kể từ ngày hoàn thành công việc xác minh, cơ quan thẩm định hồ sơ tổng hợp hồ sơ trình cơ quan cấp phép quyết định thu hồi hoặc không thu hồi.
  • ▸Trong 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép quyết định thu hồi hoặc không thu hồi; nếu không thu hồi phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
  • ▸Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi, cơ quan thẩm định hồ sơ gửi quyết định và thông báo cho tổ chức, cá nhân; UBND cấp tỉnh nơi có hoạt động khai thác giám sát việc thực hiện.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 20 ngày thông báo với 20 ngày trả lời của cơ quan được lấy ý kiến; cả hai đều là 20 ngày nhưng khác giai đoạn.
  • Tưởng rằng cơ quan thẩm định hồ sơ ra quyết định thu hồi, thực tế cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép mới ra quyết định.
  • Bỏ sót thành phần hồ sơ: báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi kèm tài liệu xác minh.

Giải thích

Điều 72 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản. Hồ sơ trình đề nghị thu hồi gồm: văn bản đề nghị thu hồi; văn bản thông báo của tổ chức, cá nhân (nếu có); bản sao quyết định phê duyệt khu vực cấm hoặc tạm thời cấm hoạt động khoáng sản; bản sao quyết định thu hồi đất; báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác; báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ kèm tài liệu xác minh. Trình tự gồm: gửi hồ sơ đến cơ quan cấp phép; trong 20 ngày cơ quan thẩm định hồ sơ thông báo thu hồi và yêu cầu báo cáo; trong 30 ngày kể từ khi nhận báo cáo, lấy ý kiến, xác minh, kiểm tra thực địa (cơ quan được lấy ý kiến trả lời trong 20 ngày); trong 10 ngày tổng hợp trình cơ quan cấp phép; trong 07 ngày làm việc cơ quan cấp phép quyết định thu hồi hoặc không thu hồi; trong 05 ngày làm việc gửi quyết định và thông báo cho tổ chức, cá nhân. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu quyết định thu hồi.
Nguyên văn Điều 72. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản
1. Hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sả n bao gồm: a) Văn bả n của cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sản, cơ quan chuyên môn có chứ c năng quản lý nhà nước về khoáng sản, cơ quan quản lý nhà nước có thẩ m quyền đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản đối với các trường hợp quy đị nh tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sả n và khoản 2 Điều 71 của Nghị định này; b) Văn bản thông báo củ a tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sả n (nếu có); c) Bản sao quyế t định phê duyệt k hu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vự c tạm thời cấm hoạt động khoáng sả n đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sả n; d) Bản sao quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp quy đị nh tại điểm c khoản 1 Điều 66 của Luật Địa chất và khoáng sả n; đ) Báo cáo kết qu ả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sả n đã được cấp; e) Báo cáo kết quả rà soát, kiểm tra hồ sơ, tài liệu đề xuất thu hồi giấy phép khai thác khoáng sả n kèm theo các tài liệ u xác minh, làm rõ về đề xuất thu hồ i giấy phép khai thác khoáng sản. 2. Trình tự , thủ tục thu hồi giấy phép khai thác khoáng sả n: a) Cơ quan thanh tra, kiểm tra chuyên ngành về địa chất, khoáng sả n, cơ quan chuyên môn có chứ c năng quả n lý nhà nước về khoáng sả n, cơ quan quả n lý nhà nước có thẩm quyền ho ặc tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản đ ề nghị thu hồ i giấy phép khai thác khoáng sản thuộ c thẩm quyền c ấp phép của cơ quan nào g ửi hồ sơ đề nghị thu hồ i giấy phép khai thác khoáng sả n kèm theo các tài liệu chứng minh đế n cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép khai thác khoáng sản đó; b) Trong thời hạn 20 ngày, cơ quan thẩm định hồ sơ có văn bản gửi tới tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản thông báo về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản và yêu cầu việc báo cáo kết quả thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ trong khai thác khoáng sản theo giấy phép khai thác khoáng sản đã được cấp cùng đề xuất, kiến nghị về việc thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản (nếu có); c) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm lấy ý kiến bằng văn bản và phối hợp với các cơ quan có liên quan để xác minh, làm rõ các nội dung đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, tiến hành kiểm tra thực địa; tổ chức làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân có giấy phép khai thác khoáng sản. Trong thời hạn 20 ngày (kể từ ngày văn bản xin ý kiến của cơ quan thẩm định hồ sơ được ban hành) cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về các vấn đề có liên quan. Thời gian cơ quan được lấy ý kiến xem xét trả lời không tính vào thời gian thẩm định hồ sơ; d) Trong thời hạn 10 ngày , kể từ ngày hoàn thành các công việc tại điểm c khoản này, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ trình đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 1 Điều này, kèm 74 CÔNG BÁO/Số 929 + 930/Ngày 19-7-2025 theo dự thảo quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản hoặc văn bản trả lời về việc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản, trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép quyết định việc thu hồi ho ặc không thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản; đ) Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhậ n được hồ sơ đề nghị thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản từ cơ quan thẩ m định hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyề n cấp giấy phép khai thác khoáng sản quyết định việ c thu hồi hoặc không thu hồ i giấy phép khai thác khoáng sả n. Trong trường hợ p không thu hồ i giấy phép khai thác khoáng sả n thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do; e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thu hồ i giấy phép khai thác khoáng sản, cơ quan thẩm định hồ sơ có trách nhiệm gửi quyết định và thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân được phép khai thác khoáng sản để nộp lại giấy phép khai thác khoáng sản đã đượ c cấp; thông báo thực hiện nghĩa vụ đóng cửa mỏ và các nghĩa vụ có liên quan theo quy đị nh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có hoạt động khai thác khoáng sản có trách nhiệ m giám sát việc thực hiện. 3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy đị nh mẫu quyết định thu hồi giấy phép khai thác khoáng sản.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.