Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 74. Xử lý ban đầu chất thải phóng xạ

Căn cứ: Điều 74, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 74 quy định xử lý ban đầu chất thải phóng xạ gồm thu gom, phân tách và tẩy xạ. Chất thải rắn phải thu gom, phân tách riêng và đáp ứng yêu cầu về thùng, bao, túi, nhãn, hồ sơ. Nước thải phóng xạ phải thu gom vào bể hoặc bình phù hợp, có che chắn, ngăn rò rỉ, dán nhãn và lập hồ sơ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Xử lý ban đầu gồm thu gom, phân tách, tẩy xạ.
  • ▸Chất thải rắn: thu gom, phân tách riêng theo từng loại; thùng có nắp đạp chân, lót bao/túi, che chắn, dán cảnh báo bức xạ; bao túi màu khác nhau theo loại chất thải.
  • ▸Sau thu gom, thùng bao túi phải được bao gói, dán nhãn với thông tin: số nhận dạng, loại nhân phóng xạ, phân loại chất thải, nơi phát sinh, nguy hiểm tiềm ẩn, suất liều bề mặt, ngày đo.
  • ▸Hồ sơ chất thải rắn gồm: số lượng, thông tin nhận dạng từng thùng/bao/túi, ngày đưa vào lưu giữ.
  • ▸Nước thải phóng xạ: thu gom vào bể hoặc bình; bình phải che chắn, đặt trong thùng kim loại có vật liệu hấp thụ, nắp kín, dán cảnh báo bức xạ.
  • ▸Tẩy xạ chỉ thực hiện sau khi đánh giá các yếu tố: lớp nhiễm bẩn, mức độ và bản chất hóa lý, chất thải thứ cấp, mối nguy tiềm ẩn.
  • ▸Sau xử lý ban đầu, chất thải phải được xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ, thải ra môi trường hoặc chuyển giao theo Điều 75, 76, 77, 78, 81.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa yêu cầu đối với thùng đựng chất thải rắn và bình đựng nước thải phóng xạ.
  • Cho rằng tẩy xạ là bắt buộc trong mọi trường hợp, trong khi chỉ thực hiện khi phù hợp.
  • Bỏ sót thông tin bắt buộc trên nhãn thùng, bao, túi chất thải rắn.

Giải thích

Điều 74 hướng dẫn cách xử lý ban đầu chất thải phóng xạ, bao gồm thu gom, phân tách và tẩy xạ. Với chất thải rắn, phải thu gom và phân tách khỏi chất thải không phóng xạ, phân loại theo nhân phóng xạ và đặc tính. Khi dùng thùng, phải có nắp đạp chân, lót bao/túi, che chắn và dán cảnh báo bức xạ; bao túi có màu khác nhau theo loại chất thải. Sau thu gom, thùng bao túi phải được bao gói, dán nhãn ghi rõ số nhận dạng, loại nhân phóng xạ, phân loại, nơi phát sinh, nguy hiểm tiềm ẩn, suất liều bề mặt và ngày đo. Hồ sơ quản lý gồm số lượng, thông tin nhận dạng và ngày đưa vào lưu giữ. Với nước thải phóng xạ, thu gom vào bể hoặc bình phù hợp; bình phải che chắn, đặt trong thùng kim loại có vật liệu hấp thụ, nắp kín, dán cảnh báo bức xạ và dán nhãn. Tẩy xạ chỉ thực hiện khi phù hợp và sau khi đánh giá đầy đủ các yếu tố như lớp nhiễm bẩn, chất thải thứ cấp, mối nguy tiềm ẩn. Sau xử lý ban đầu, chất thải được xử lý tiếp theo các điều 75, 76, 77, 78, 81.
Nguyên văn Điều 74. Xử lý ban đầu chất thải phóng xạ
1. Xử lý ban đầu là một hoặc một chuỗi hoạt động gồm: thu gom, phân tách và tẩy xạ chất thải phóng xạ. 2. Chất thải phóng xạ dạng rắn phải được thu gom, phân tách khỏi chất thải không phóng xạ và được phân loại dựa trên đặc tính của nhân phóng xạ trong chất thải phóng xạ và đặc trưng vật lý, hóa học, sinh học của chất thải theo quy định tại Điều 71 Thông tư này, bảo đảm cho việc quản lý ở giai đoạn tiếp theo. 3. Việc thu gom, phân tách chất thải phóng xạ dạng rắn phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Chất thải phóng xạ dạng rắn phải được thu gom, phân tách theo từng loại riêng biệt; b) Trường hợp thu gom chất thải phóng xạ dạng rắn vào thùng đựng thì thùng phải có nắp đậy, đóng mở bằng bản đạp chân, có lót bao hoặc túi nylon bên trong, được thiết kế che chắn thích hợp để bảo vệ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên bức xạ và có dấu hiệu cảnh báo bức xạ dán bên ngoài. Bao, túi thu gom chất thải phóng xạ phải có màu khác nhau tương ứng với các loại chất thải phóng xạ khác nhau; c) Các thùng, bao, túi đựng chất thải phóng xạ dạng rắn sau khi thu gom phải được bao gói cẩn thận, dán nhãn thông tin nhận dạng trước khi chuyển vào nơi lưu giữ; nhãn phải thể hiện các thông tin sau: số nhận dạng của thùng, bao, túi đựng; loại nhân phóng xạ có trong chất thải; phân loại chất thải; nơi phát sinh chất thải; các yếu tố nguy hiểm tiềm ẩn khác gồm: nguy hiểm hóa học, nguy cơ truyền bệnh, cháy nổ; suất liều phóng xạ đo tại bề mặt thùng, bao, túi đựng và ngày, tháng, năm đo; d) Chất thải phóng xạ dạng rắn sau khi thu gom phải được lập thành hồ sơ quản lý bao gồm các thông tin sau: số lượng chất thải phóng xạ rắn; thông tin nhận dạng của từng thùng, bao, túi đựng chất thải phóng xạ; ngày, tháng, năm đưa vào nơi lưu giữ. 4. Chất thải phóng xạ dạng lỏng (sau đây gọi là nước thải phóng xạ) phải được thu gom và tách khỏi nước thải không phóng xạ vào các bể chứa hoặc bình đựng phù hợp. Việc thu gom nước thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Trường hợp thu gom nước thải phóng xạ bằng bình đựng, bình đựng phải được thiết kế che chắn thích hợp để bảo vệ chống chiếu xạ ngoài cho nhân viên và bảo đảm ngăn ngừa việc rò rỉ nước thải phóng xạ ra môi trường; bình đựng phải được đặt trong thùng kim loại, giữa thùng kim loại và bình đựng phải có vật liệu hấp thụ để hấp thụ nước rò rỉ; bình đựng và thùng kim loại bên ngoài phải có nắp đậy kín và gắn dấu hiệu cảnh báo bức xạ; b) Bình đựng nước thải phóng xạ phải được dán nhãn thông tin nhận dạng theo quy định đối với thùng, bao, túi thu gom chất thải phóng xạ dạng rắn trước khi chuyển vào nơi lưu giữ; c) Bể thu gom nước thải phóng xạ phải được bố trí và thiết kế đáp ứng yêu cầu theo quy định tại khoản 7 Điều 78 Thông tư này; d) Nước thải phóng xạ sau khi thu gom phải được lập hồ sơ và lưu giữ bao gồm các thông tin sau: số lượng bình đựng nước thải phóng xạ và thông tin nhận dạng của từng bình; lượng nước thải phóng xạ, đơn vị mét khối và ngày, tháng, năm được thu gom vào các bể chứa; các nhân phóng xạ chính có trong nước thải và nơi phát sinh nước thải. 5. Tẩy xạ chất thải phóng xạ a) Hoạt động tẩy xạ phải được xem xét và thực hiện khi phù hợp nhằm giảm thiểu hoạt độ phóng xạ và thể tích chất thải phóng xạ trước khi thực hiện các bước xử lý tiếp theo; b) Việc tẩy xạ chỉ được thực hiện sau khi đánh giá đầy đủ các yếu tố sau: sự tồn tại của lớp nhiễm bẩn phóng xạ trên bề mặt có thể loại bỏ được; mức độ và bản chất hóa lý của lớp nhiễm bẩn phóng xạ bề mặt gồm: loại nhân phóng xạ, tính chất ăn mòn và đặc tính khác có liên quan; thể tích, hoạt độ phóng xạ và đặc tính của chất thải thứ cấp dự kiến phát sinh từ quá trình tẩy xạ nhằm hạn chế tối đa việc phát sinh chất thải thứ cấp và bảo đảm tính tương thích với các bước tiếp theo trong quá trình quản lý; các mối nguy tiềm ẩn liên quan đến phương pháp tẩy xạ được lựa chọn gồm nguy cơ phát tán aerosol, nguy cơ phát sinh hóa chất độc hại hoặc rủi ro về phản ứng nhiệt. 6. Chất thải phóng xạ sau khi thu gom phải được xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ, thải ra môi trường hoặc chuyển giao theo quy định tại các điều 75, 76, 77, 78 và 81 của Thông tư này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.