Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 75. Thải chất thải phóng xạ ra môi trường

Căn cứ: Điều 75, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 75 quy định việc thải chất thải phóng xạ dạng khí, rắn, lỏng ra môi trường cho các cơ sở y tế, công nghiệp, nghiên cứu và nhà máy điện hạt nhân/lò phản ứng nghiên cứu, yêu cầu kiểm soát nồng độ, liều chiếu, giấy phép, hồ sơ và xử lý khi vượt mức.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khí thải từ cơ sở y tế, công nghiệp, nghiên cứu: lọc, kiểm soát không vượt Bảng 1 Phụ lục 7; phải được cho phép trong giấy phép.
  • ▸Khí thải từ nhà máy điện hạt nhân/lò phản ứng nghiên cứu: xử lý bảo đảm liều công chúng ≤ 100 μSv/năm; đo kiểm tra, lập hồ sơ.
  • ▸Chất thải rắn mức thấp, sống rất ngắn: lưu giữ phân rã đến ≤ mức thanh lý Phụ lục XII Nghị định 332/2025/NĐ-CP, thải bỏ như chất thải không nguy hại.
  • ▸Nước thải từ cơ sở y tế, công nghiệp, nghiên cứu: lưu giữ phân rã hoặc xử lý, không vượt Bảng 2 Phụ lục 7.
  • ▸Nước thải từ nhà máy điện hạt nhân/lò phản ứng nghiên cứu: xử lý tuân thủ liều công chúng theo khoản 2.
  • ▸Thải rắn và nước thải phải được cho phép trong giấy phép và lập hồ sơ từng lần thải gồm 4 thông tin a, b, c, d.
  • ▸Vượt mức cho phép: điều tra, khắc phục; báo cáo bằng văn bản trong 05 ngày làm việc đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở KHCN địa phương.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm mức liều 100 μSv/năm áp dụng cho mọi cơ sở, thực tế chỉ áp dụng cho nhà máy điện hạt nhân và lò phản ứng nghiên cứu.
  • Nhầm thời hạn báo cáo là 05 ngày làm việc, không phải 05 ngày hoặc 10 ngày.
  • Nhầm hồ sơ chỉ lập cho nhà máy điện hạt nhân, thực tế áp dụng cho cả thải rắn và nước thải có nhân phóng xạ.

Giải thích

Điều 75 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN quy định kiểm soát thải phóng xạ ra môi trường theo từng loại. Với khí thải từ cơ sở y tế, công nghiệp, nghiên cứu, phải lọc, kiểm soát để lượng nhân phóng xạ không vượt Bảng 1 Phụ lục 7 và được phép trong giấy phép. Khí thải từ nhà máy điện hạt nhân/lò phản ứng nghiên cứu phải xử lý để liều công chúng không quá 100 μSv/năm, đồng thời đo kiểm tra và lập hồ sơ. Chất thải rắn mức thấp, sống rất ngắn được lưu giữ phân rã đến mức thanh lý Phụ lục XII Nghị định 332/2025/NĐ-CP rồi thải bỏ như chất thải không nguy hại. Nước thải từ cơ sở y tế, công nghiệp, nghiên cứu phải lưu giữ phân rã hoặc xử lý, không vượt Bảng 2 Phụ lục 7. Nước thải từ nhà máy điện hạt nhân/lò phản ứng nghiên cứu phải xử lý tuân thủ liều công chúng. Việc thải rắn và nước thải phải được cho phép trong giấy phép, lập hồ sơ từng lần thải gồm dạng/lượng, thành phần nhân phóng xạ, quy trình/điểm thải, phương pháp/kết quả đo. Khi vượt mức, phải điều tra, khắc phục và báo cáo bằng văn bản trong 05 ngày làm việc đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở KHCN địa phương.
Nguyên văn Điều 75. Thải chất thải phóng xạ ra môi trường
1. Chất thải dạng khí có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ các cơ sở sử dụng chất phóng xạ trong y tế, công nghiệp và nghiên cứu được lọc và kiểm soát để bảo đảm lượng nhân phóng xạ trong khí thải ra môi trường trong điều kiện vận hành bình thường không vượt quá mức cho phép theo quy định tại Bảng 1 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. Việc phát thải khí ra môi trường từ các cơ sở này phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ. 2. Chất thải dạng khí có chứa các nhân phóng xạ phát sinh từ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý loại bỏ các thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm liều chiếu xạ đối với công chúng do phát thải khí và nước thải ra môi trường từ mỗi cơ sở không vượt quá 100 μSv/năm. Việc phát thải khí ra môi trường từ các cơ sở này phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ; lượng khí thải phát thải ra môi trường, hoạt độ phóng xạ trong khí thải phải được đo kiểm tra và lập thành hồ sơ theo quy định. 3. Chất thải phóng xạ dạng rắn thuộc mức thấp, sống rất ngắn phải được lưu giữ tại cơ sở để phân rã đến mức nồng độ hoạt độ nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP và được thải bỏ như chất thải không nguy hại. 4. Nước thải phóng xạ từ các tổ chức, cá nhân tiến hành công việc bức xạ trong y tế, công nghiệp và nghiên cứu có sử dụng chất phóng xạ phải được lưu giữ tại cơ sở để chờ phân rã hoặc được xử lý loại bỏ thành phần phóng xạ nhằm bảo đảm lượng nhân phóng xạ trong nước thải khi thải ra môi trường không vượt quá mức cho phép theo quy định tại Bảng 2 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư này. 5. Nước thải phóng xạ từ nhà máy điện hạt nhân và cơ sở lò phản ứng hạt nhân nghiên cứu phải được xử lý loại bỏ các thành phần phóng xạ để bảo đảm việc thải nước thải ra môi trường từ mỗi cơ sở tuân thủ quy định về liều chiếu xạ đối với công chúng theo quy định tại khoản 2 Điều này. 6. Việc thải chất thải dạng rắn và nước thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường phải được cho phép trong giấy phép tiến hành công việc bức xạ và phải lập hồ sơ cho từng lần thải, bao gồm các thông tin sau: a) Dạng (rắn hoặc lỏng) và lượng chất thải, nước thải (kg hoặc m³) được thải ra môi trường; b) Thành phần các nhân phóng xạ trong chất thải; c) Quy trình thải và điểm thải; d) Phương pháp và kết quả đo kiểm tra hoạt độ phóng xạ có trong chất thải khi thải ra môi trường. 7. Trường hợp việc thải chất thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải: a) Điều tra làm rõ nguyên nhân và áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả; b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ khi phát hiện việc thải chất thải có chứa các nhân phóng xạ ra môi trường vượt quá mức cho phép, báo cáo bằng văn bản đến Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi công việc bức xạ phát sinh chất thải phóng xạ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.