Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 76. Xử lý chất thải phóng xạ

Căn cứ: Điều 76, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 76 quy định biện pháp xử lý chất thải phóng xạ dạng rắn, nước thải phóng xạ và chất thải phóng xạ sinh học. Chất thải rắn có thể nén, ép hoặc đốt với các điều kiện an toàn cụ thể. Nước thải phóng xạ chứa nhân phóng xạ chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên phải xử lý tách nhân phóng xạ, bảo đảm nồng độ hoạt độ còn lại không vượt mức thanh lý. Chất thải phóng xạ sinh học phải tiệt trùng, khử khuẩn trước khi xử lý tiếp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chất thải rắn được nén, ép nếu không chứa thành phần gây phản ứng hóa học, không có nguồn phóng xạ, không có bình áp suất, đã khử trùng và làm khô.
  • ▸Chất thải rắn được đốt nếu không có nguồn phóng xạ, không có bình áp suất, có công nghệ đốt kiểm soát và xử lý khí thải, có giải pháp quản lý tro phóng xạ.
  • ▸Nước thải phóng xạ chứa nhân phóng xạ chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên phải xử lý tách nhân phóng xạ, nồng độ hoạt độ còn lại ≤ mức thanh lý theo Phụ lục XII Nghị định 332/2025/NĐ-CP.
  • ▸Chất thải thứ cấp từ xử lý nước thải phóng xạ được xử lý và điều kiện hóa như chất thải rắn.
  • ▸Chất thải phóng xạ sinh học là chất thải sinh học chứa nhân phóng xạ vượt mức thanh lý, gồm chất thải phân hủy sinh học và chất thải sinh học y tế.
  • ▸Chất thải phóng xạ sinh học phải tiệt trùng bằng hơi, bức xạ, khử khuẩn hóa chất hoặc xử lý nhiệt khô trước khi áp dụng biện pháp xử lý rắn hoặc nước thải.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm điều kiện nén, ép: phải làm khô trước khi nén, ép; không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải.
  • Nhầm điều kiện đốt: không được có bình áp suất lẫn trong chất thải; phải có giải pháp quản lý tro phóng xạ.
  • Nhầm ngưỡng chu kỳ bán rã của nước thải phóng xạ: từ 100 ngày trở lên mới thuộc phạm vi bắt buộc xử lý tách nhân phóng xạ.

Giải thích

Điều 76 Thông tư 59/2025/TT-BKHCN hướng dẫn xử lý chất thải phóng xạ theo ba nhóm. Với chất thải rắn, có thể nén hoặc ép để giảm thể tích nếu bảo đảm không gây phản ứng hóa học, không lẫn nguồn phóng xạ, không có bình áp suất, đã loại bỏ hoặc khử trùng thành phần gây nhiễm bệnh và đã làm khô. Có thể đốt nếu không lẫn nguồn phóng xạ, không có bình áp suất, công nghệ đốt kiểm soát cháy hoàn toàn và xử lý khí thải, đồng thời có giải pháp quản lý tro phóng xạ. Với nước thải phóng xạ chứa nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên, phải xử lý tách nhân phóng xạ để nồng độ hoạt độ còn lại không vượt mức thanh lý theo Phụ lục XII Nghị định 332/2025/NĐ-CP; chất thải thứ cấp được xử lý như chất thải rắn. Chất thải phóng xạ sinh học gồm chất thải phân hủy sinh học và chất thải sinh học y tế có chứa nhân phóng xạ vượt mức thanh lý; phải tiệt trùng bằng hơi, bức xạ, khử khuẩn hóa chất hoặc xử lý nhiệt khô trước khi tiếp tục xử lý theo khoản 1 và khoản 2.
Nguyên văn Điều 76. Xử lý chất thải phóng xạ
1. Chất thải phóng xạ dạng rắn không phải mức thấp, sống rất ngắn sau khi thu gom, phân tách sẽ được xử lý theo đặc tính của chất thải bằng các biện pháp sau: a) Nén hoặc ép chất thải phóng xạ dạng rắn để giảm thể tích nếu được xác định là loại chất thải có thể nén, ép được và bảo đảm: chất thải không chứa thành phần có thể gây phản ứng hóa học hoặc làm hỏng kiện chất thải khi điều kiện hóa; không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải; các thành phần có khả năng gây nhiễm bệnh đã được loại bỏ khỏi chất thải hoặc đã được khử trùng; không có bình áp suất lẫn trong chất thải; chất thải đã được làm khô trước khi nén, ép. b) Đốt chất thải phóng xạ dạng rắn nếu được xác định là loại chất thải có thể đốt được và bảo đảm: không có nguồn phóng xạ lẫn trong chất thải; không có bình áp suất lẫn trong chất thải; có công nghệ đốt kiểm soát được việc đốt cháy hoàn toàn các thành phần ẩm ướt và xử lý khí thải đạt mức cho phép thải ra môi trường; có giải pháp để quản lý đối với tro phóng xạ tạo ra. 2. Nước thải phóng xạ chứa các nhân phóng xạ có chu kỳ bán rã từ 100 ngày trở lên phải được xử lý để tách các nhân phóng xạ khỏi thành phần nước thải bảo đảm nồng độ hoạt độ phóng xạ còn lại trong nước thải sau khi xử lý nhỏ hơn hoặc bằng mức thanh lý theo quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 332/2025/NĐ-CP. Việc xử lý nước thải phóng xạ phải bảo đảm: a) Phương pháp xử lý phù hợp với đặc tính của nước thải phóng xạ; b) Các thành phần chất thải thứ cấp tạo thành từ quá trình xử lý nước thải phóng xạ được xử lý và điều kiện hóa theo yêu cầu như đối với chất thải phóng xạ dạng rắn. 3. Chất thải phóng xạ sinh học a) Chất thải phóng xạ sinh học là chất thải sinh học có chứa hoặc nhiễm bẩn các nhân phóng xạ với mức hoạt độ phóng xạ lớn hơn mức thanh lý, bao gồm chất thải có khả năng phân hủy sinh học và chất thải sinh học y tế. Chất thải có khả năng phân hủy sinh học là chất thải có khả năng bị phân hủy sau một khoảng thời gian, biến thành hợp chất gốc nhờ các vi sinh vật. Chất thải dạng này bao gồm chất thải sinh hoạt dạng rắn từ cây cỏ, thực phẩm, giấy, nhựa có khả năng phân hủy, chất thải ra từ người, động vật. Chất thải sinh học y tế là chất thải có khả năng thối rữa hoặc gây bệnh phát sinh từ các hoạt động khám, chữa bệnh tại các cơ sở tiến hành công việc bức xạ trong y tế, phòng thí nghiệm y học và từ nhà xác. Chất thải dạng này bao gồm vật liệu, vật dụng thải bỏ từ các cơ sở nêu trên như bông, băng, gạc, quần áo, găng tay, kim tiêm, xilanh và mô người, mô động vật. b) Chất thải phóng xạ sinh học phải được xử lý tiệt trùng bằng hơi, bằng bức xạ, khử khuẩn bằng hóa chất, xử lý nhiệt khô trước khi áp dụng các biện pháp xử lý theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.