Bài học
17/2023/QH15
Điều 75. Giấy chứng nhận phần vốn góp
Căn cứ: Điều 75, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15
Tóm tắt
Điều 75 quy định việc cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên, các nội dung chủ yếu của Giấy chứng nhận, các trường hợp cấp lại, cấp đổi, thu hồi và trình tự, thủ tục theo Điều lệ.
Ý chính cần nhớ
- ▸Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên và ghi vào sổ đăng ký thành viên tại thời điểm góp đủ phần vốn góp.
- ▸Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu: tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; vốn điều lệ; thông tin về cá nhân/tổ chức góp vốn; phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên; số và ngày cấp Giấy chứng nhận; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật.
- ▸Cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp khi Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng.
- ▸Cấp đổi Giấy chứng nhận phần vốn góp khi có thay đổi nội dung quy định tại khoản 2 Điều này.
- ▸Thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp khi chấm dứt tư cách thành viên.
- ▸Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn góp theo quy định của Điều lệ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm lẫn giữa cấp lại (khi mất, hỏng) và cấp đổi (khi thay đổi nội dung).
- Cho rằng Giấy chứng nhận phần vốn góp được cấp ngay khi thành viên cam kết góp vốn, trong khi phải cấp tại thời điểm góp đủ phần vốn góp.
Giải thích
Điều 75 Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15 quy định về Giấy chứng nhận phần vốn góp. Theo đó, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải cấp Giấy chứng nhận này cho thành viên và ghi vào sổ đăng ký thành viên tại thời điểm thành viên góp đủ phần vốn góp. Giấy chứng nhận bao gồm các nội dung chủ yếu như thông tin về hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính, vốn điều lệ); thông tin về thành viên góp vốn (họ tên, địa chỉ, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý); phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp; số và ngày cấp Giấy chứng nhận; họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật. Điều luật cũng quy định rõ các trường hợp cấp lại (khi Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng), cấp đổi (khi có thay đổi nội dung trên Giấy chứng nhận) và thu hồi (khi chấm dứt tư cách thành viên). Trình tự, thủ tục thực hiện các việc này do Điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định.
Nguyên văn Điều 75. Giấy chứng nhận phần vốn góp
1. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn
góp cho thành viên và ghi vào sổ đăng ký thành viên tại thời điểm góp đủ
phần vốn góp.
2. Giấy chứng nhậ
n phần vốn góp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, mã số, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
b) Vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;
c) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ
pháp lý của cá nhân góp vốn; tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số hoặc số giấy tờ pháp
lý củ
a tổ chức góp vốn;
d) Phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
đ) Số và ngày cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp;
e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cấp lại Giấy chứng nhận phần vốn góp
trong trường hợp Giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hỏng; cấp đổi Giấy
chứng nhận phần vốn góp trong trường h
ợp có thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
phần vốn góp quy định tại khoản 2 Điều này; thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn
góp trong trường hợp chấm dứt tư cách thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
4. Trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi, thu hồi Giấy chứng nhận phần vốn
góp theo quy định của Điều lệ.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.