Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 17/2023/QH15

Điều 76. Chuyển giao tài sản góp vốn

Căn cứ: Điều 76, 17/2023/QH15 — Luật Hợp tác xã số 17/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 76 quy định cách thức góp vốn bằng tài sản vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, bao gồm tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu và trường hợp góp vốn bằng quyền khác đối với tài sản. Điều luật cũng quy định nội dung văn bản giao nhận tài sản góp vốn và thời điểm hoàn thành việc góp vốn.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất: thành viên làm thủ tục chuyển quyền cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • ▸Tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu: góp vốn bằng giao nhận tài sản có xác nhận bằng văn bản.
  • ▸Góp vốn bằng quyền khác đối với tài sản: hợp đồng phải lập thành văn bản, ghi rõ thời hạn hưởng quyền; giấy chứng nhận phần vốn góp ghi rõ thời hạn hưởng quyền; thành viên không phải chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất.
  • ▸Văn bản giao nhận tài sản góp vốn gồm các nội dung chủ yếu: thông tin hợp tác xã, thông tin thành viên góp vốn, loại tài sản và giá trị, ngày giao nhận và chữ ký.
  • ▸Góp vốn chỉ hoàn thành khi quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, quyền khác đối với tài sản đã được xác lập cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa tài sản phải đăng ký quyền sở hữu và tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu về thủ tục góp vốn.
  • Cho rằng góp vốn bằng quyền khác vẫn phải chuyển quyền sở hữu tài sản.
  • Bỏ sót nội dung bắt buộc của văn bản giao nhận tài sản góp vốn.

Giải thích

Điều 76 hướng dẫn việc góp vốn bằng tài sản vào hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất, thành viên phải làm thủ tục chuyển quyền cho hợp tác xã. Với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn được thực hiện bằng giao nhận có xác nhận bằng văn bản. Nếu góp vốn bằng quyền khác đối với tài sản, các bên lập hợp đồng bằng văn bản ghi rõ thời hạn hưởng quyền; giấy chứng nhận phần vốn góp cũng phải ghi rõ thời hạn này và thành viên không phải chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất. Văn bản giao nhận tài sản góp vốn cần có các nội dung như thông tin hợp tác xã, thông tin thành viên góp vốn, loại tài sản và giá trị, ngày giao nhận và chữ ký. Việc góp vốn chỉ được coi là hoàn thành khi quyền sở hữu, quyền sử dụng đất, quyền khác đối với tài sản đã được xác lập cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
Nguyên văn Điều 76. Chuyển giao tài sản góp vốn
1. Việc góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bằng tài sản được thực hiện như sau: a) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì thành viên làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật; b) Đối với tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng văn bản. 2. Việc góp vốn cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thông qua thỏa thuận cho phép hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được hưởng quyền khác đối với tài sản được thực hiện như sau: a) Hợp đồng xác lập quyền khác đối với tài sản giữa thành viên và hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phải được lập thành văn bản, ghi rõ thời hạn hưởng quyền theo quy định của pháp luật và Điều lệ; b) Giấy chứng nhận phần vốn góp phải ghi rõ thời hạn hưở ng quyền; c) Thành viên không phải chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc chuyển quyền sử dụng đất cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 3. Văn bản giao nhận tài sản góp vốn bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số định danh cá nhân hoặc số giấy tờ pháp lý của cá nhân góp v ốn; tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức góp vốn; c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; d) Ngày giao nhận; chữ ký, họ và tên của cá nhân góp vốn hoặc người đại diệ n theo ủy quyền, người đại diện theo pháp luật của cá nhân, tổ chức góp vốn và người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. 62 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 29-7-2023 4. Việc góp vốn chỉ được coi là hoàn thành khi quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất, quyền khác đối với tài sản góp vốn đã được xác lập cho hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.