Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 105/2016/QH13

Điều 76. Nội dung và trách nhiệm thông tin thuốc

Căn cứ: Điều 76, 105/2016/QH13 — Luật 105/2016/QH13 Luật Dược

Tóm tắt

Thông tin thuốc nhằm hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; phải cập nhật, rõ ràng, đầy đủ, chính xác dựa trên bằng chứng, dễ hiểu, phù hợp đối tượng. Căn cứ xây dựng nội dung thông tin thuốc gồm Dược thư Quốc gia Việt Nam, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt, tài liệu hướng dẫn chuyên môn do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận. Điều luật quy định nội dung thông tin thuốc và trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc của các chủ thể.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thông tin thuốc nhằm mục đích hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng thuốc.
  • ▸Thông tin thuốc phải cập nhật, rõ ràng, đầy đủ, chính xác dựa trên bằng chứng, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng được cung cấp thông tin.
  • ▸Căn cứ xây dựng nội dung thông tin thuốc: Dược thư Quốc gia Việt Nam; tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt; tài liệu, hướng dẫn chuyên môn có liên quan đến thuốc do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận.
  • ▸Dược thư Quốc gia Việt Nam là tài liệu chính thức về hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và cập nhật.
  • ▸Nội dung thông tin thuốc gồm thông tin cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; thông tin cho người sử dụng thuốc; thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về dược.
  • ▸Trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc thuộc về cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan quản lý nhà nước về dược.
  • ▸Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thuốc phải chịu trách nhiệm về những thông tin do mình cung cấp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các nhóm nội dung thông tin thuốc: thông tin cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh khác với thông tin cho người sử dụng thuốc.
  • Cho rằng Dược thư Quốc gia Việt Nam do cơ quan khác ban hành, trong khi Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành và cập nhật.
  • Bỏ sót trách nhiệm của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh trong việc cung cấp thông tin thuốc cho người sử dụng thuốc.

Giải thích

Điều 76 quy định nội dung và trách nhiệm thông tin thuốc. Thông tin thuốc nhằm hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng thuốc; phải cập nhật, rõ ràng, đầy đủ, chính xác dựa trên bằng chứng, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng được cung cấp thông tin. Căn cứ xây dựng nội dung thông tin thuốc gồm Dược thư Quốc gia Việt Nam, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt và tài liệu, hướng dẫn chuyên môn có liên quan đến thuốc do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận (trừ một số trường hợp theo điểm c khoản 5 và điểm a khoản 6). Dược thư Quốc gia Việt Nam là tài liệu chính thức về hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả; Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và cập nhật. Nội dung thông tin thuốc được phân theo đối tượng: người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh; người sử dụng thuốc; cơ quan quản lý nhà nước về dược. Trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc được giao cho cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc, người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan quản lý nhà nước về dược. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thuốc phải chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
Nguyên văn Điều 76. Nội dung và trách nhiệm thông tin thuốc
1. Thông tin thuốc nhằm mục đích hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng thuốc. 2. Thông tin thuốc phải cập nhật, rõ ràng, đầy đủ, chính xác dựa trên bằng chứng, dễ hiểu, phù hợp với đối tượng được cung cấp thông tin. 3. Căn cứ để xây dựng nội dung thông tin thuốc bao gồm các tài liệu sau đây, trừ trường hợp thông tin quy định tại điểm c khoản 5 và điểm a khoản 6 Điều này: a) Dược thư Quốc gia Việt Nam; b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đã được Bộ Y tế phê duyệt; c) Tài liệu, hướng dẫn chuyên môn có liên quan đến thuốc do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận. 4. Dược thư Quốc gia Việt Nam là tài liệu chính thức về hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành và cập nhật Dược thư Quốc gia Việt Nam. 5. Nội dung thông tin thuốc bao gồm: a) Thông tin cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh bao gồm tên thuốc, thành phần, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng, sử dụng thuốc trên các đối tượng đặc biệt, các thông tin liên quan đến cảnh báo và an toàn thuốc và các thông tin cần thiết khác; b) Thông tin cho người sử dụng thuốc bao gồm tên thuốc, công dụng, chỉ định, chống chỉ định, liều dùng, cách dùng và những vấn đề cần lưu ý trong quá trình sử dụng thuốc; c) Thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước về dược bao gồm thông tin cập nhật về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc. 6. Trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc được quy định như sau: a) Cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc có trách nhiệm cập nhật thông tin thuốc của cơ sở đang lưu hành trên thị trường cho cơ quan quản lý nhà nước về dược; b) Cơ sở kinh doanh dược, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực dược tại Việt Nam, cơ sở đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc phù hợp với thông tin quy định tại khoản 3 Điều này cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và người sử dụng thuốc. Người của cơ sở kinh doanh dược giới thiệu thuốc cho người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; c) Người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc có liên quan cho người sử dụng thuốc trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh; d) Cơ quan quản lý nhà nước về dược trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm công bố thông tin về chất lượng, an toàn, hiệu quả của thuốc. 7. Tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin thuốc phải chịu trách nhiệm về những thông tin do mình cung cấp.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.