Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2020/QH14

Điều 76. Quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Căn cứ: Điều 76, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14

Tóm tắt

Điều 76 quy định quyền của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, phân biệt giữa chủ sở hữu là tổ chức và chủ sở hữu là cá nhân. Chủ sở hữu là tổ chức có nhiều quyền quyết định các vấn đề quan trọng của công ty. Chủ sở hữu là cá nhân có một số quyền hạn chế hơn và có thể quyết định đầu tư, kinh doanh, quản trị nội bộ trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chủ sở hữu là tổ chức có quyền quyết định nội dung Điều lệ, chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, dự án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, thông qua hợp đồng lớn, báo cáo tài chính, tăng vốn, chuyển nhượng vốn, phát hành trái phiếu, thành lập công ty con, giám sát hoạt động, sử dụng lợi nhuận, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thu hồi tài sản.
  • ▸Chủ sở hữu là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều 76; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
  • ▸Các quyền của chủ sở hữu tổ chức bao gồm: sửa đổi Điều lệ, quyết định chiến lược, bổ nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên, quyết định dự án đầu tư, giải pháp thị trường, thông qua hợp đồng từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên, thông qua báo cáo tài chính, tăng vốn, chuyển nhượng vốn, phát hành trái phiếu, thành lập công ty con, góp vốn, giám sát, sử dụng lợi nhuận, tổ chức lại, giải thể, phá sản, thu hồi tài sản.

Lưu ý dễ nhầm

  • Chủ sở hữu là cá nhân không có quyền quyết định các vấn đề như chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức quản lý, dự án đầu tư, giải pháp phát triển thị trường, thông qua hợp đồng lớn, thông qua báo cáo tài chính, tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng vốn, phát hành trái phiếu, thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác, tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh.
  • Quyền của chủ sở hữu là cá nhân có thể bị hạn chế nếu Điều lệ công ty có quy định khác.

Giải thích

Điều 76 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 quy định quyền của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. Chủ sở hữu là tổ chức có các quyền: quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ; quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm; quyết định cơ cấu tổ chức quản lý, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý, Kiểm soát viên; quyết định dự án đầu tư phát triển; quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên; thông qua báo cáo tài chính; quyết định tăng vốn điều lệ, chuyển nhượng vốn, phát hành trái phiếu; quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh; quyết định sử dụng lợi nhuận sau thuế; quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản; thu hồi toàn bộ giá trị tài sản sau khi giải thể hoặc phá sản; và các quyền khác theo quy định. Chủ sở hữu là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
Nguyên văn Điều 76. Quy
ền của chủ sở hữu công ty 1. Chủ sở hữu công ty là tổ chức có quyền sau đây: a) Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; b) Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty; c) Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người qu ản lý, Kiểm soát viên của công ty; d) Quyết định dự án đầu tư phát triển; đ) Quyết định các giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; e) Thông qua hợp đồng vay, cho vay, bán tài sản và các hợp đồng khác do Điều lệ công ty quy định có giá trị từ 50% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty; g) Thông qua báo cáo tài chính của công ty; h) Quyết định tăng vốn điều lệ của công ty; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác; quyết định phát hành trái phiếu; i) Quyết định thành lập công ty con, góp vốn vào công ty khác; k) Tổ chức giám sát và đánh giá hoạt động kinh doanh của công ty; l) Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty; m) Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty; n) Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty hoàn thành giải thể hoặc phá sản; o) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty. 2. Chủ sở hữu công ty là cá nhân có quyền quy định tại các điểm a, h, l, m, n và o khoản 1 Điều này; quyết định đầu tư, kinh doanh và quản trị nội bộ công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.