Điều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Căn cứ: Điều 77, 59/2020/QH14 — Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14
Tóm tắt
Điều 77 quy định các nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, bao gồm góp đủ vốn, tuân thủ Điều lệ, tách biệt tài sản, tuân thủ pháp luật về hợp đồng, hạn chế rút vốn và rút lợi nhuận. Chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng vốn; nếu rút vốn dưới hình thức khác phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty. Chủ sở hữu không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Ý chính cần nhớ
- ▸Góp đủ và đúng hạn vốn điều lệ công ty.
- ▸Tuân thủ Điều lệ công ty.
- ▸Phải xác định và tách biệt tài sản của chủ sở hữu với tài sản của công ty; chủ sở hữu là cá nhân phải tách biệt chi tiêu cá nhân và gia đình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- ▸Tuân thủ quy định của pháp luật về hợp đồng và quy định khác của pháp luật có liên quan trong việc mua, bán, vay, cho vay, thuê, cho thuê, hợp đồng, giao dịch khác giữa công ty và chủ sở hữu công ty.
- ▸Chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác; nếu rút vốn dưới hình thức khác thì chủ sở hữu và cá nhân, tổ chức có liên quan phải liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.
- ▸Không được rút lợi nhuận khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
- ▸Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
Lưu ý dễ nhầm
- Chủ sở hữu chỉ được rút vốn bằng cách chuyển nhượng vốn, không được rút vốn dưới hình thức khác.
- Chủ sở hữu là cá nhân phải tách biệt chi tiêu của cá nhân và gia đình mình với chi tiêu của Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
- Không được rút lợi nhuận khi công ty chưa thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác đến hạn.
Giải thích
Nguyên văn Điều 77. Nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.