Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 77. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC

Căn cứ: Điều 77, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Quy định về hợp đồng BCC: loại hợp đồng giữa các nhà đầu tư trong nước và có yếu tố nước ngoài, ban điều phối, nội dung chủ yếu của hợp đồng, quyền thỏa thuận và việc sử dụng tài sản để thành lập doanh nghiệp.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan.
  • ▸Hợp đồng BCC giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 38 và Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.
  • ▸Các bên thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do các bên thỏa thuận.
  • ▸Hợp đồng BCC có 7 nội dung chủ yếu: thông tin các bên, mục tiêu và phạm vi đầu tư, đóng góp và phân chia kết quả, tiến độ và thời hạn, quyền và nghĩa vụ, sửa đổi chuyển nhượng chấm dứt, trách nhiệm vi phạm và giải quyết tranh chấp.
  • ▸Các bên được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo pháp luật về doanh nghiệp.
  • ▸Các bên có quyền thỏa thuận các nội dung khác không trái pháp luật.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hợp đồng BCC trong nước (không cần cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư) và hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài (phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư).
  • Cho rằng ban điều phối có chức năng, nhiệm vụ do luật định, nhưng thực tế do các bên thỏa thuận.
  • Bỏ sót nội dung 'trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp' trong danh sách nội dung chủ yếu.

Giải thích

Điều 77 quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. Theo đó, hợp đồng BCC giữa các nhà đầu tư trong nước được thực hiện theo pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Trường hợp hợp đồng BCC có nhà đầu tư nước ngoài (giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài) thì phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo Điều 38 và Điều 39 của Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng, với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn do các bên thỏa thuận. Hợp đồng BCC phải bao gồm các nội dung chủ yếu như thông tin các bên, mục tiêu và phạm vi đầu tư, đóng góp và phân chia kết quả, tiến độ và thời hạn, quyền và nghĩa vụ, sửa đổi chuyển nhượng chấm dứt, trách nhiệm vi phạm và giải quyết tranh chấp. Ngoài ra, các bên có thể thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp và thỏa thuận các nội dung khác không trái pháp luật.
Nguyên văn Điều 77. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
1. Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan. 2. Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 38 và Điều 39 của Nghị định này. 3. Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận. 4. Hợp đồng BCC bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ, người đại diện có thẩm quyền của các bên tham gia hợp đồng; địa chỉ giao dịch hoặc địa điểm thực hiện dự án đầu tư; b) Mục tiêu và phạm vi hoạt động đầu tư kinh doanh; c) Đóng góp của các bên tham gia hợp đồng và phân chia kết quả đầu tư kinh doanh giữa các bên; d) Tiến độ và thời hạn thực hiện hợp đồng; đ) Quyền, nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng; e) Sửa đổi, chuyển nhượng, chấm dứt hợp đồng; g) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng, phương thức giải quyết tranh chấp. 5. Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 6. Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác không trái với quy định của pháp luật.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.