Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 96/2026/NĐ-CP

Điều 78. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC

Căn cứ: Điều 78, 96/2026/NĐ-CP — Nghị định 96/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư

Tóm tắt

Quy định thủ tục thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC: nơi nộp hồ sơ, thành phần hồ sơ và thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành.
  • ▸Hồ sơ gồm: văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành; quyết định của nhà đầu tư nước ngoài về việc thành lập; bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu; bản sao hợp đồng BCC.
  • ▸Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thời hạn 10 ngày làm việc với 07 ngày làm việc (thời hạn điều chỉnh tại Điều 79).
  • Cho rằng hồ sơ không cần bản sao hợp đồng BCC hoặc quyết định bổ nhiệm người đứng đầu.

Giải thích

Điều 78 quy định việc thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC. Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành. Hồ sơ bao gồm: văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành (với các thông tin về văn phòng đại diện, văn phòng điều hành, nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động, thông tin người đứng đầu); quyết định của nhà đầu tư nước ngoài về việc thành lập; bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu; và bản sao hợp đồng BCC. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài.
Nguyên văn Điều 78. Thành lập văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC
1. Nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC nộp hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành tại cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự kiến đặt văn phòng điều hành. 2. Hồ sơ đăng ký thành lập văn phòng điều hành bao gồm: a) Văn bản đăng ký thành lập văn phòng điều hành gồm: tên và địa chỉ văn phòng đại diện tại Việt Nam (nếu có) của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC; tên, địa chỉ văn phòng điều hành; nội dung, thời hạn, phạm vi hoạt động của văn phòng điều hành; họ, tên, nơi cư trú, số Giấy chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu của người đứng đầu văn phòng điều hành; b) Quyết định của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC về việc thành lập văn phòng điều hành; c) Bản sao quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng điều hành; d) Bản sao hợp đồng BCC. 3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng điều hành cho nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng BCC.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.