Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 37/2026/NĐ-CP

Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất

Căn cứ: Điều 79, 37/2026/NĐ-CP — Nghị định 37/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa

Tóm tắt

Điều 79 quy định thẩm quyền, căn cứ xây dựng kế hoạch, nội dung và điều kiện kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất. Việc kiểm tra do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thực hiện, dựa trên mức độ rủi ro và nhiều nguồn thông tin; nội dung kiểm tra gồm điều kiện sản xuất, hồ sơ đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp chuẩn/hợp quy và thử nghiệm mẫu khi có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Thẩm quyền: cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất tiến hành kiểm tra.
  • ▸Căn cứ lập kế hoạch: mức độ rủi ro, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các thông tin tại các điểm a, b, c, d, đ, e khoản 2 Điều 79.
  • ▸Nội dung kiểm tra chính: thực hiện yêu cầu trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; thực hiện kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp chuẩn/hợp quy và tài liệu kèm theo.
  • ▸Thử nghiệm mẫu: chỉ thực hiện khi phát hiện dấu hiệu không bảo đảm chất lượng sau khi kiểm tra nội dung tại điểm a, b khoản 3; do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện.
  • ▸Cơ quan kiểm tra có thể mời chuyên gia hoặc đại diện tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả đánh giá.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm thử nghiệm mẫu là bước mặc định; thực tế chỉ thực hiện khi có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng sau kiểm tra điểm a, b khoản 3.
  • Nhầm cơ quan kiểm tra được mời bất kỳ ai mà không cần bảo đảm tính độc lập, khách quan; Điều 79 yêu cầu phải bảo đảm các yêu cầu này và chịu trách nhiệm pháp lý.
  • Bỏ sót căn cứ lập kế hoạch theo Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

Giải thích

Điều 79 Nghị định 37/2026/NĐ-CP nói về kiểm tra nhà nước đối với chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa là chủ thể tiến hành kiểm tra. Hàng năm, cơ quan này lập kế hoạch kiểm tra dựa trên mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các thông tin như hàng xuất khẩu bị nước nhập khẩu hạn chế, sự không phù hợp có tính hệ thống, phản ánh của người tiêu dùng, cảnh báo từ cơ quan, tổ chức, thông tin áp dụng tiêu chuẩn quản lý tiên tiến và yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền. Nội dung kiểm tra gồm: việc thực hiện yêu cầu trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định bảo đảm chất lượng; việc thực hiện kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và tài liệu kèm theo; thử nghiệm mẫu khi có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng sau khi kiểm tra các nội dung trước đó. Cơ quan kiểm tra có thể mời chuyên gia hoặc đại diện tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng phải bảo đảm độc lập, khách quan và chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả đánh giá.
Nguyên văn Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
1. Việc kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất (sau đây gọi tắt là kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất) do cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa tiến hành. 2. Hàng năm cơ quan kiểm tra tiến hành xây dựng, lập kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất căn cứ vào mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa, dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và căn cứ vào các nội dung sau: a) Thông tin về hàng hóa xuất khẩu không phù hợp với các quy định tại Điều 32 của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 dẫn tới việc các nước nhập khẩu có quy định áp dụng biện pháp hạn chế nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam; b) Thông tin về sự không phù hợp có tính hệ thống của hàng hóa lưu thông trên thị trường với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; c) Kết quả phân tích, xử lý dữ liệu từ hệ thống cảnh báo, khảo sát, phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng; dữ liệu truy xuất nguồn gốc, hồ sơ đánh giá sự phù hợp; d) Thông tin, cảnh báo từ cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức đánh giá sự phù hợp và kênh giám sát xã hội khác; đ) Thông tin về việc tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng các tiêu chuẩn hệ thống quản lý tiên tiến phù hợp với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa; e) Yêu cầu quản lý của cơ quan có thẩm quyền. 3. Nội dung kiểm tra: a) Kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu quy định trong tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc quy định về bảo đảm chất lượng sản phẩm liên quan đến điều kiện của quá trình sản xuất và các biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất; b) Kiểm tra việc thực hiện kết quả đánh giá sự phù hợp, ghi nhãn hàng hóa, sử dụng dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và các tài liệu đi kèm sản phẩm cần kiểm tra; c) Thử nghiệm mẫu tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật để kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Việc kiểm tra theo nội dung quy định tại điểm này được thực hiện khi phát hiện có dấu hiệu không bảo đảm chất lượng sau khi thực hiện các nội dung quy định tại điểm a, b khoản này và được tiến hành thông qua việc thử nghiệm do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định thực hiện. 4. Cơ quan kiểm tra có thể mời chuyên gia hoặc đại diện tổ chức đánh giá sự phù hợp, nhưng phải bảo đảm tính độc lập, khách quan, chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả đánh giá.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.