Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 19/2023/QH15

Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương

Căn cứ: Điều 8, 19/2023/QH15 — Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15

Tóm tắt

Điều 8 quy định khái niệm, các nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương và cơ chế bảo vệ họ. Điều luật nhấn mạnh trách nhiệm chủ động của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong việc ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu và bồi thường thiệt hại nếu chậm trễ hoặc từ chối.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ.
  • ▸Bảy nhóm đối tượng: người cao tuổi; người khuyết tật; trẻ em; người dân tộc thiểu số và người sống ở vùng đặc biệt khó khăn; phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người bị bệnh hiểm nghèo; thành viên hộ nghèo.
  • ▸Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu được bảo vệ của người tiêu dùng dễ bị tổn thương khi có chứng cứ, tài liệu chứng minh; không chuyển yêu cầu cho bên thứ ba, trừ trường hợp bên thứ ba có nghĩa vụ liên quan.
  • ▸Nếu từ chối giải quyết, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ căn cứ pháp lý và sự không phù hợp với nội dung chính sách đã công bố.
  • ▸Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bồi thường thiệt hại theo pháp luật dân sự nếu chậm, từ chối ưu tiên hoặc từ chối tiếp nhận, xử lý yêu cầu.
  • ▸Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm ưu tiên tiếp nhận, xử lý, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện.
  • ▸Khi giao dịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm quyền, áp dụng cơ chế giải quyết khiếu nại phù hợp, không từ chối vì khác biệt tiếng nói, chữ viết, phong tục; chống kỳ thị, phân biệt đối xử; xây dựng quy trình phù hợp và công khai.

Lưu ý dễ nhầm

  • Lầm tưởng mọi người tiêu dùng đều được ưu tiên tiếp nhận, xử lý theo Điều 8; thực tế chỉ áp dụng cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương khi có yêu cầu kèm chứng cứ, tài liệu chứng minh.
  • Cho rằng tổ chức, cá nhân kinh doanh được phép từ chối giải quyết do khác biệt về tiếng nói, chữ viết, phong tục; Điều 8 nghiêm cấm điều này.
  • Nhầm lẫn trách nhiệm tại điểm e khoản 3 áp dụng cho mọi doanh nghiệp; thực tế không bắt buộc với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ (trừ trường hợp giao dịch thuộc Chương III).

Giải thích

Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 quy định về bảo vệ người tiêu dùng dễ bị tổn thương. Theo đó, người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ. Các nhóm bao gồm: người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, người dân tộc thiểu số và người sống ở vùng khó khăn, phụ nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi, người bị bệnh hiểm nghèo, thành viên hộ nghèo. Khi giao dịch với họ, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bảo đảm quyền, ưu tiên tiếp nhận và xử lý yêu cầu nếu có chứng cứ chứng minh, không được từ chối vì khác biệt tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán; đồng thời phải bồi thường thiệt hại nếu chậm trễ hoặc từ chối trái quy định. Cơ quan nhà nước và các tổ chức xã hội có trách nhiệm hỗ trợ, giám sát việc thực hiện.
Nguyên văn Điều 8. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương
1. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương là người tiêu dùng có khả năng chịu nhiều tác động bất lợi về tiếp cận thông tin, sức khỏe, tài sản, giải quyết tranh chấp tại thời điểm mua hoặc sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ , bao gồm: a) Người cao tuổi theo quy định của pháp luật về người cao tuổi; b) Người khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật; c) Trẻ em theo quy định của pháp luật về trẻ em; d) Người dân tộc thiểu số; người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều ki ện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật; đ) Phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; e) Người bị bệnh hiểm nghèo theo quy định của pháp luật; g) Thành viên hộ nghèo theo quy định của pháp luật. 2. Việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng dễ bị tổn thương được thực hiện như sau: a) Người tiêu dùng dễ bị tổn thương được bảo đảm các quyền của người tiêu dùng theo quy định của Luật này và các quyền, chính sách ưu tiên theo quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh chủ động, tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này; c) Khi người tiêu dùng dễ bị tổn thương có yêu cầu được bảo vệ kèm theo chứng cứ, tài liệu chứng minh mình là người tiêu dùng dễ bị tổn thương và về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải ưu tiên tiếp nhận, xử lý và không chuyển yêu cầu của người tiêu dùng cho bên thứ ba giải quyết, trừ trường hợp bên thứ ba đó có nghĩa vụ liên quan. Trường hợp từ chối giải quyết yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh doanh phải trả lời bằng văn bản, trong đó nêu rõ căn cứ pháp lý và sự không phù hợp với nội dung chính sách đã công bố theo quy định tại khoản 3 Đi ều này; d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong trường hợp chậm, từ chối ưu tiên hoặc từ chối tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng theo quy định tại điểm c khoản này; đ) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ ch ức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội bảo đảm ưu tiên tiếp nhận, xử lý yêu cầu của người tiêu dùng dễ bị tổn thương và hướng dẫn người tiêu dùng dễ bị tổn thương cung cấp các chứng cứ, tài liệu về việc quyền lợi của mình bị xâm phạm; e) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức chính tr ị - xã hội, tổ chức xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh trong quá trình tổ chức thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều này phù hợp với thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Khi giao dịch với người tiêu dùng dễ bị tổn thương, tổ chức, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sau đây: a) Bảo đảm việc thực hi ện quyền của người tiêu dùng dễ bị tổn thương trong quá trình mua bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật; b) Áp dụng cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp theo quy định của pháp luật phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương; c) Không được từ chối giải quyết yêu cầu được bảo vệ của người tiêu dùng d ễ bị tổn thương quy định tại điểm c khoản 2 Điều này do khác biệt về tiếng nói, chữ viết, phong tục, tập quán; 44 CÔNG BÁO/Số 865 + 866/Ngày 30-7-2023 d) Chống kỳ thị, phân biệt đối xử, lợi dụng yếu tố dễ bị tổn thương để xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng trong quá trình thực hiện giao dịch; đ) Xây dựng, ban hành trình tự, thủ tục, phương thức hoặc biện pháp phù hợp với từng đối tượng người tiêu dùng dễ bị tổn thương để bảo đảm quyền khiếu n ại, yêu cầu giải quyết tranh chấp và các quyền khác của người tiêu dùng dễ bị tổn thương; e) Xây dựng, cập nhật, công khai cho người tiêu dùng dễ bị tổn thương các nội dung quy định tại khoản này theo hình thức niêm yết tại trụ sở, địa điểm kinh doanh hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử, phần mềm ứng dụng (nếu có) và đào tạo, tập huấn cho người lao độ ng của mình về các nội dung đó. Trách nhiệm quy định tại điểm này không bắt buộc áp dụng đối với cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, không phải đăng ký kinh doanh; doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp doanh nghiệp đó thực hiện giao dịch quy định tại Chương III của Luật này; g) Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác củ a pháp luật có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.