Điều 8. Cách xếp lương
Căn cứ: Điều 8, 02/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập
Tóm tắt
Điều 8 quy định việc áp dụng bảng lương tương ứng cho các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP: hạng III (V.07.03.29) áp dụng hệ số lương loại A1 từ 2,34 đến 4,98; hạng II (V.07.03.28) áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.2 từ 4,00 đến 6,38; hạng I (V.07.03.27) áp dụng hệ số lương loại A2, nhóm A2.1 từ 4,40 đến 6,78. Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành.
Ý chính cần nhớ
- ▸Giáo viên tiểu học hạng III (V.07.03.29) áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ 2,34 đến 4,98.
- ▸Giáo viên tiểu học hạng II (V.07.03.28) áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.2, từ 4,00 đến 6,38.
- ▸Giáo viên tiểu học hạng I (V.07.03.27) áp dụng hệ số lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ 4,40 đến 6,78.
- ▸Việc xếp lương khi bổ nhiệm thực hiện theo khoản 1 Mục II Thông tư 02/2007/TT-BNV và quy định hiện hành.
- ▸Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc xếp sang lương mới theo quy định của Chính phủ.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm nhóm A2.1 và A2.2 giữa hạng I và hạng II.
- Nhầm hệ số lương của hạng III (A1) với hạng II (A2).
- Tưởng rằng mọi hạng đều áp dụng cùng một loại hệ số lương.
Giải thích
Nguyên văn Điều 8. Cách xếp lương
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.