Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 02/2021/TT-BGDĐT

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Căn cứ: Điều 9, 02/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường tiểu học công lập

Tóm tắt

Điều 9 quy định chuyển tiếp cho giáo viên tiểu học hạng IV (V.07.03.09) và hạng III (V.07.03.08) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo: giữ nguyên mã số và áp dụng hệ số lương tương ứng (loại B cho hạng IV, loại A0 cho hạng III) cho đến khi đạt trình độ chuẩn thì được bổ nhiệm vào hạng III (V.07.03.29) hoặc đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ. Đồng thời, giáo viên hạng II (V.07.03.07) bị bổ nhiệm xuống hạng III (V.07.03.29) do chưa đạt tiêu chuẩn hạng II, sau khi đạt tiêu chuẩn hạng II (V.07.03.28) thì được bổ nhiệm lại mà không cần thi/xét thăng hạng.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Giáo viên hạng IV (V.07.03.09) chưa đạt trình độ chuẩn: giữ mã số V.07.03.09, hưởng lương loại B (1,86–4,06) đến khi đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào hạng III (V.07.03.29) hoặc đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn.
  • ▸Giáo viên hạng III (V.07.03.08) chưa đạt trình độ chuẩn: giữ mã số V.07.03.08, hưởng lương loại A0 (2,10–4,89) đến khi đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào hạng III (V.07.03.29) hoặc đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn.
  • ▸Giáo viên hạng II (V.07.03.07) do chưa đạt tiêu chuẩn hạng II (V.07.03.28) nên bị bổ nhiệm xuống hạng III (V.07.03.29); sau khi đạt tiêu chuẩn hạng II thì được bổ nhiệm lại vào hạng II (V.07.03.28) mà không phải thi/xét thăng hạng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm hệ số lương loại B và A0 giữa hai đối tượng chuyển tiếp.
  • Cho rằng giáo viên hạng IV chưa đạt chuẩn được hưởng lương A0.
  • Tưởng rằng sau khi đạt tiêu chuẩn hạng II, giáo viên phải thi thăng hạng mới được bổ nhiệm lại.

Giải thích

Điều 9 quy định chuyển tiếp cho các trường hợp chưa đáp ứng trình độ chuẩn và trường hợp hạ hạng. Khoản 1: giáo viên hạng IV (V.07.03.09) chưa đạt trình độ chuẩn theo điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 được giữ nguyên mã số V.07.03.09 và hưởng lương loại B (1,86–4,06) cho đến khi đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào hạng III (V.07.03.29), hoặc đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn theo Nghị định 71/2020/NĐ-CP. Khoản 2: giáo viên hạng III (V.07.03.08) chưa đạt trình độ chuẩn được giữ mã số V.07.03.08 và hưởng lương loại A0 (2,10–4,89) cho đến khi đạt chuẩn thì bổ nhiệm vào hạng III (V.07.03.29), hoặc đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng chuẩn. Khoản 3: giáo viên hạng II (V.07.03.07) do chưa đạt tiêu chuẩn hạng II (V.07.03.28) nên được bổ nhiệm vào hạng III (V.07.03.29); sau khi đạt tiêu chuẩn hạng II thì được bổ nhiệm vào hạng II (V.07.03.28) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.
Nguyên văn Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp
1. Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 thì giữ nguyên mã số V.07.03.09 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại B (hệ số từ 1,86 đến 4,06) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học c ơ sở. 2. Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) chưa đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục 2019 thì giữ nguyên mã số V.07.03.08 và áp dụng hệ số lương của viên chức loại A0 (hệ số từ 2,10 đến 4,89) cho đến khi đạt trình độ chuẩn được đào tạo thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc cho đến khi nghỉ hưu nếu không thuộc đối tượng phải nâng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở. 3. Trường hợp giáo viên tiểu học hạ ng II (mã số V.07.03.07) do chưa đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.03.28) nên bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này sau khi đạt các tiêu chuẩn của hạng II (mã số V.07.03.28) thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) mà không phải thông qua kỳ thi hoặc xét thăng hạng.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.