Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 99/2016/NĐ-CP

Điều 8. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng

Căn cứ: Điều 8, 99/2016/NĐ-CP — Nghị định 99/2016/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu

Tóm tắt

Điều 8 liệt kê các cơ quan, tổ chức được phép sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng. Danh sách bao gồm nhiều loại cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, doanh nghiệp và tổ chức khác.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cơ quan, tổ chức thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội (trừ Điều 7), Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh.
  • ▸Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của bộ, ngành trung ương tại địa phương.
  • ▸Cơ quan, tổ chức thuộc Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp.
  • ▸Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  • ▸Cơ quan quản lý thi hành án hình sự, trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Công an cấp tỉnh, cấp huyện, quân khu.
  • ▸Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; tổ chức chỉ huy quân sự cơ sở.
  • ▸Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
  • ▸Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.
  • ▸Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ được thành lập hoặc cấp phép.
  • ▸Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • ▸Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo các luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, hợp tác xã.
  • ▸Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • ▸Ủy ban bầu cử cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND các cấp; Tổ bầu cử.
  • ▸Tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động và được phép sử dụng con dấu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa cơ quan được sử dụng con dấu có hình biểu tượng và con dấu không có hình biểu tượng; Điều 8 chỉ liệt kê các cơ quan, tổ chức được sử dụng một trong hai loại con dấu này.
  • Bỏ sót các tổ chức thuộc hệ thống Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức xã hội, tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ.
  • Nhầm tưởng mọi doanh nghiệp đều được sử dụng con dấu theo Điều 8; thực tế chỉ những doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo các luật cụ thể (Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, hợp tác xã) mới thuộc diện này.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 99/2016/NĐ-CP quy định danh sách các cơ quan, tổ chức được sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng. Các đối tượng bao gồm: cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương (trừ các cơ quan tại Điều 7), Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân các cấp, cơ quan điều tra, cơ quan quản lý thi hành án hình sự, trại giam, trại tạm giam, ban chỉ huy quân sự, văn phòng HĐND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện. Ngoài ra còn có các tổ chức thuộc hệ thống Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ được thành lập hoặc cấp phép; tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động theo một số luật nhất định; tổ chức trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã; ủy ban bầu cử, ban bầu cử, tổ bầu cử; và các tổ chức khác được thành lập hoặc cấp phép và được phép sử dụng con dấu theo Điều 5. Việc nắm rõ danh sách này giúp xác định đúng đối tượng được sử dụng con dấu theo quy định.
Nguyên văn Điều 8. Cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu có hình biểu tượng hoặc con dấu không có hình biểu tượng
1. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội (trừ các cơ quan quy định tại Điều 7 Nghị định này), Văn phòng Quốc hội, Kiểm toán nhà nước, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. 2. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của bộ, ngành trung ương tại địa phương. 3. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân tối cao, Toà án nhân dân cấp cao, Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Toà án nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Toà án quân sự trung ương, Toà án quân sự quân khu và tương đương, Toà án quân sự khu vực. 4. Cơ quan, tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp cao, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Viện kiểm sát nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương, Viện kiểm sát quân sự trung ương, Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực. 5. Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân, cơ quan điều tra của Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 6. Cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Công an; cơ quan quản lý thi hành án hình sự thuộc Bộ Quốc phòng; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Công an; trại giam, trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng, trại giam thuộc quân khu; trại tạm giam cấp quân khu; trại tạm giam thuộc Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh; cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện; cơ quan thi hành án hình sự quân khu và tương đương. 7. Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương; tổ chức chỉ huy quân sự cơ sở. 8. Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. 9. Cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện. 10. Cơ quan thuộc hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức tôn giáo, quỹ xã hội, quỹ từ thiện, tổ chức phi chính phủ được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động. 11. Tổ chức nước ngoài không có chức năng ngoại giao hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. 12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo các luật: Công chứng, luật sư, giám định tư pháp, kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán, hợp tác xã. 13. Tổ chức trực thuộc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật. 14. Ủy ban bầu cử ở cấp tỉnh, Ủy ban bầu cử ở cấp huyện, Ủy ban bầu cử ở cấp xã; Ban bầu cử đại biểu Quốc hội, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện, Ban bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã; Tổ bầu cử. 15. Tổ chức khác được cơ quan có thẩm quyền thành lập hoặc cấp giấy phép hoạt động và được phép sử dụng con dấu theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.