Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 22/2021/TT-BGDĐT

Điều 8. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh

Căn cứ: Điều 8, 22/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông

Tóm tắt

Điều 8 quy định căn cứ đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung, năng lực đặc thù; trách nhiệm của giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm; và các mức đánh giá kết quả rèn luyện trong từng học kỳ và cả năm học.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Căn cứ đánh giá: yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo Chương trình tổng thể; năng lực đặc thù theo Chương trình môn học.
  • ▸Giáo viên môn học nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế của học sinh trong môn học.
  • ▸Giáo viên chủ nhiệm theo dõi quá trình rèn luyện và học tập; tham khảo ý kiến giáo viên môn học, phản hồi của cha mẹ, các tổ chức cá nhân; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; đánh giá theo 4 mức.
  • ▸Kết quả rèn luyện từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 1 trong 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
  • ▸Mức Tốt học kỳ: đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về phẩm chất và có nhiều biểu hiện nổi bật.
  • ▸Mức Khá học kỳ: đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt mức Tốt.
  • ▸Mức Đạt học kỳ: đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất.
  • ▸Mức Chưa đạt học kỳ: chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất.
  • ▸Mức Tốt cả năm: học kỳ II mức Tốt, học kỳ I từ mức Khá trở lên.
  • ▸Mức Khá cả năm: học kỳ II mức Khá, học kỳ I từ mức Đạt trở lên; hoặc học kỳ II mức Đạt, học kỳ I mức Tốt; hoặc học kỳ II mức Tốt, học kỳ I mức Đạt hoặc Chưa đạt.
  • ▸Mức Đạt cả năm: học kỳ II mức Đạt, học kỳ I mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; hoặc học kỳ II mức Khá, học kỳ I mức Chưa đạt.
  • ▸Mức Chưa đạt cả năm: các trường hợp còn lại.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn mức đánh giá kết quả rèn luyện cả năm học khi học kỳ II mức Tốt và học kỳ I mức Đạt: trường hợp này là mức Khá, không phải mức Tốt.
  • Cho rằng giáo viên môn học quyết định mức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh.
  • Nhầm số mức đánh giá kết quả rèn luyện (4 mức) với số mức đánh giá khác.

Giải thích

Điều 8 quy định việc đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo Chương trình tổng thể, cùng với năng lực đặc thù của môn học. Giáo viên môn học nhận xét, đánh giá sự tiến bộ, ưu điểm và hạn chế của học sinh trong quá trình học tập môn học. Giáo viên chủ nhiệm theo dõi quá trình rèn luyện, tham khảo nhận xét của giáo viên môn học, phản hồi của cha mẹ và các tổ chức cá nhân liên quan, hướng dẫn học sinh tự nhận xét, từ đó đánh giá theo 4 mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. Đối với từng học kỳ, mức Tốt yêu cầu đáp ứng tốt và có nhiều biểu hiện nổi bật; mức Khá đáp ứng và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt Tốt; mức Đạt là đáp ứng yêu cầu; mức Chưa đạt là chưa đáp ứng. Đối với cả năm học, mức Tốt khi học kỳ II Tốt và học kỳ I từ Khá trở lên; mức Khá khi học kỳ II Khá và học kỳ I từ Đạt trở lên, hoặc học kỳ II Đạt và học kỳ I Tốt, hoặc học kỳ II Tốt và học kỳ I Đạt hoặc Chưa đạt; mức Đạt khi học kỳ II Đạt và học kỳ I Khá, Đạt hoặc Chưa đạt, hoặc học kỳ II Khá và học kỳ I Chưa đạt; các trường hợp còn lại là Chưa đạt.
Nguyên văn Điều 8. Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh
1. Căn cứ và tổ chức đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh a) Đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh căn cứ vào yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu và năng lực chung theo các mức độ phù hợp với môn học, cấp học quy định trong Chương trình tổng thể và yêu cầu cầ n đạt về năng lực đặc thù quy định trong Chương trình môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông. b) Giáo viên môn học căn cứ quy định tại điểm a khoản này nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập môn học. c) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ quy định tạ i điểm a khoản này theo dõi quá trình rèn luyện và học tập của học sinh; tham khảo nhận xét, đánh giá của giáo viên môn học, thông tin phản hồi của cha mẹ học sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình giáo dục học sinh; hướng dẫn học sinh tự nhận xét; trên cơ sở đó nhận xét, đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh theo các mức quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Kết quả rèn luyệ n của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ và cả năm học được đánh giá theo 01 (một) trong 04 (bốn) mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. a) Kết quả rèn luyện của học sinh trong từng học kỳ - Mức Tốt: Đáp ứng tốt yêu cầu cần đạt về ph ẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có nhiều biểu hiện nổi bật. - Mức Khá: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông và có biểu hiện nổi bật nhưng chưa đạt được mức Tốt. - Mức Đạt: Đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. - Mức Chưa đạt: Chưa đáp ứng được yêu cầu cần đạt về phẩm chất được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông. b) Kết quả rèn luyện của học sinh cả năm học - Mức Tốt: học kỳ II được đánh giá mức Tốt, học kỳ I được đánh giá từ mức Khá trở lên. 16 CÔNG BÁO/Số 725 + 726/Ngày 26-8-2021 - Mức Khá: học kỳ II được đánh giá mức Khá, học kỳ I được đánh giá từ mức Đạt trở lên; học kỳ II được đánh giá mức Đạt, học kỳ I được đánh giá mức Tốt; học kỳ II được đánh giá mức Tốt, học kỳ I được đánh giá mức Đạt hoặc Chưa đạt. - Mức Đạt: học kỳ II được đánh giá mức Đạt, h ọc kỳ I được đánh giá mức Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; học kỳ II được đánh giá mức Khá, học kỳ I được đánh giá mức Chưa đạt. - Mức Chưa đạt: Các trường hợp còn lại.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.