Điều 9. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Căn cứ: Điều 9, 22/2021/TT-BGDĐT — Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định về đánh giá học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông
Tóm tắt
Điều 9 quy định cách đánh giá kết quả học tập của học sinh THCS và THPT đối với môn đánh giá bằng nhận xét và môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số. Điều này nêu công thức tính điểm trung bình môn học kỳ, cả năm, xếp mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt và quy định điều chỉnh mức đánh giá khi chỉ do một môn học kéo xuống từ hai mức trở lên.
Ý chính cần nhớ
- ▸Môn đánh giá bằng nhận xét: mỗi học kỳ và cả năm chỉ có hai mức Đạt hoặc Chưa đạt.
- ▸Môn nhận xét kết hợp điểm số: ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2×ĐĐGgk + 3×ĐĐGck) / (Số ĐĐGtx + 5).
- ▸ĐTBmcn = (ĐTBmhkI + 2×ĐTBmhkII) / 3.
- ▸Kết quả học tập từng học kỳ, cả năm có bốn mức: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt.
- ▸Mức Tốt: tất cả môn nhận xét Đạt; tất cả môn điểm số có ĐTB từ 6,5 trở lên, trong đó ít nhất 06 môn từ 8,0 trở lên.
- ▸Mức Khá: tất cả môn nhận xét Đạt; tất cả môn điểm số có ĐTB từ 5,0 trở lên, trong đó ít nhất 06 môn từ 6,5 trở lên.
- ▸Mức Đạt: có nhiều nhất 01 môn nhận xét Chưa đạt; ít nhất 06 môn điểm số có ĐTB từ 5,0 trở lên; không môn nào dưới 3,5.
- ▸Mức Chưa đạt: các trường hợp còn lại.
- ▸Nếu bị thấp xuống từ 02 mức trở lên so với quy định chỉ do duy nhất 01 môn học thì được điều chỉnh lên mức liền kề.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm mức Đạt của học kỳ với mức Đạt của cả năm đối với môn đánh giá bằng nhận xét: học kỳ xét tất cả lần đánh giá; cả năm chỉ xét học kỳ II.
- Nhầm số môn tối thiểu: mức Tốt yêu cầu ít nhất 06 môn từ 8,0 trở lên; mức Khá yêu cầu ít nhất 06 môn từ 6,5 trở lên.
- Bỏ sót điều kiện không có môn nào dưới 3,5 điểm khi xét mức Đạt.
Giải thích
Nguyên văn Điều 9. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.