Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 8. Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm

Căn cứ: Điều 8, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 8 quy định khung tiền phạt từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi buôn bán hàng cấm, tùy theo chủng loại và số lượng, khối lượng, trị giá hoặc thu lợi bất chính. Hành vi sản xuất hàng cấm bị phạt gấp hai lần mức phạt tương ứng. Các hành vi vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm cũng áp dụng cùng khung phạt. Ngoài ra còn có hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: phạt 1-3 triệu đồng: thuốc BVTV cấm <5kg/<5 lít; thuốc lá nhập lậu <50 bao; pháo nổ <0,5kg; hàng cấm khác trị giá <3 triệu hoặc thu lợi <1,5 triệu.
  • ▸Khoản 2: phạt 3-5 triệu đồng: thuốc BVTV cấm 5-<10kg/lít; thuốc lá 50-<100 bao; pháo nổ 0,5-<1kg; hàng khác 3-<5 triệu hoặc thu lợi 1,5-<2,5 triệu.
  • ▸Khoản 3: phạt 5-10 triệu đồng: thuốc BVTV cấm 10-<15kg/lít; thuốc lá 100-<300 bao; pháo nổ 1-<2kg; hàng khác 5-<10 triệu hoặc thu lợi 2,5-<5 triệu.
  • ▸Khoản 4: phạt 10-30 triệu đồng: thuốc BVTV cấm 15-<20kg/lít; thuốc lá 300-<500 bao; pháo nổ 2-<3kg; hàng khác 10-<30 triệu hoặc thu lợi 5-<15 triệu.
  • ▸Khoản 5: phạt 30-50 triệu đồng: thuốc BVTV cấm 20-<30kg/lít; thuốc lá 500-<1.000 bao; pháo nổ 3-<4kg; hàng khác 30-<50 triệu hoặc thu lợi 15-<25 triệu.
  • ▸Khoản 6: phạt 50-70 triệu đồng: thuốc BVTV cấm 30-<40kg/lít; thuốc lá 1.000-<1.200 bao; pháo nổ 4-<5kg; hàng khác 50-<70 triệu hoặc thu lợi 25-<35 triệu.
  • ▸Khoản 7: phạt 70-90 triệu đồng: thuốc BVTV cấm 40-<50kg/lít; thuốc lá 1.200-<1.500 bao; pháo nổ 5-<6kg; hàng khác 70-<100 triệu hoặc thu lợi 35-<50 triệu.
  • ▸Khoản 8: phạt 90-100 triệu đồng (nếu không bị truy cứu TNHS): thuốc BVTV cấm ≥50kg/lít; thuốc lá ≥1.500 bao; pháo nổ ≥6kg; hàng khác ≥100 triệu hoặc thu lợi ≥50 triệu.
  • ▸Khoản 9: sản xuất hàng cấm phạt gấp hai lần mức phạt tương ứng từ khoản 1 đến khoản 8.
  • ▸Khoản 10: mức phạt từ khoản 1 đến khoản 8 cũng áp dụng cho hành vi vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm.
  • ▸Khoản 11: hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật; tịch thu phương tiện sản xuất; tịch thu phương tiện vận tải (nếu thuộc khoản 6,7,8 hoặc vi phạm nhiều lần/tái phạm); tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề 1-3 tháng (vi phạm nhiều lần/tái phạm, trừ điểm đ) hoặc 3-6 tháng (khoản 9).
  • ▸Khoản 12: biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy tang vật gây hại; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa các khung tiền phạt và mức số lượng, khối lượng, trị giá tương ứng.
  • Quên rằng hành vi sản xuất hàng cấm bị phạt gấp đôi so với hành vi buôn bán cùng loại.
  • Quên rằng hành vi vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm cũng áp dụng cùng khung phạt như hành vi buôn bán.
  • Nhầm tình tiết 'không bị truy cứu trách nhiệm hình sự' chỉ áp dụng cho khoản 8.

Giải thích

Điều 8 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm. Khung tiền phạt tăng dần từ 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng dựa trên chủng loại hàng cấm (thuốc bảo vệ thực vật, thuốc lá điếu nhập lậu, pháo nổ, hàng hóa khác) và số lượng, khối lượng, trị giá hoặc thu lợi bất chính. Hành vi sản xuất hàng cấm bị phạt gấp hai lần mức phạt tương ứng. Các hành vi vận chuyển, tàng trữ, giao nhận hàng cấm cũng áp dụng các mức phạt từ khoản 1 đến khoản 8. Ngoài tiền phạt, còn có hình thức xử phạt bổ sung như tịch thu tang vật, phương tiện và tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề; biện pháp khắc phục hậu quả gồm buộc tiêu hủy tang vật và nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Nguyên văn Điều 8. Hành vi sản xuất, buôn bán, vận chuyển, tàng trữ, giao nhận
hàng cấm 1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng dưới 5 kilôgam hoặc dưới 5 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượ ng dưới 50 bao (1 bao = 20 điếu, đối với thuốc lá xì gà và các dạng thuốc lá thành phẩm khác nhập lậu được quy đổi 20g = 1 bao); c) Buôn bán pháo nổ dưới 0,5 kilôgam; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính dưới 1.500.000 đồng. 2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 5 kilôgam đến dưới 10 kilôgam hoặc từ 5 lít đến dưới 10 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 50 bao đến dưới 100 bao; c) Buôn bán pháo nổ từ 0,5 kilôgam đến dưới 1 kilôgam; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 1.500.000 đồng đến dưới 2.500.000 đồng. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 10 kilôgam đến dưới 15 kilôgam hoặc từ 10 lít đến dưới 15 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 100 bao đến dưới 300 bao; c) Buôn bán pháo nổ từ 1 kilôgam đến dưới 2 kilôgam; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 2.500.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng. 4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, c ấm sử dụng có số lượng từ 15 kilôgam đến dưới 20 kilôgam hoặc từ 15 lít đến dưới 20 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 300 bao đến dưới 500 bao; c) Buôn bán pháo nổ từ 2 kilôgam đến dưới 3 kilôgam; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 5.000.000 đồng đến dưới 15.000.000 đồng. 14 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 20 kilôgam đến dưới 30 kilôgam hoặc từ 20 lít đến dưới 30 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 500 bao đến dưới 1.000 bao; c) Buôn bán pháo nổ từ 3 kilôgam đến dưới 4 kilôgam; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, c ấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 15.000.000 đồng đến dưới 25.000.000 đồng. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 30 kilôgam đến dưới 40 kilôgam hoặc từ 30 lít đến dưới 40 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.000 bao đến dưới 1.200 bao; c) Buôn bán pháo nổ từ 4 kilôgam đến dưới 5 kilôgam; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 25.000.000 đồng đến dưới 35.000.000 đồng. 7. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạ m sau: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng có số lượng từ 40 kilôgam đến dưới 50 kilôgam hoặc từ 40 lít đến dưới 50 lít; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.200 bao đến dưới 1.500 bao; c) Buôn bán pháo nổ từ 5 kilôgam đến dưới 6 kilôgam; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc thu lợi bất chính từ 35.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng. 8. Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau trong trường hợp không bị truy cứu trách nhiệm hình sự: a) Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm s ử dụng có số lượng từ 50 kilôgam trở lên hoặc từ 50 lít trở lên; b) Buôn bán thuốc lá điếu nhập lậu có số lượng từ 1.500 bao trở lên; c) Buôn bán pháo nổ từ 6 kilôgam trở lên; d) Buôn bán hàng hóa khác mà Nhà nước cấm kinh doanh, cấm lưu hành, cấm sử dụng trị giá từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất chính từ 50.000.000 đồng trở lên. 9. Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này đối với hành vi sản xuất hàng cấm tương ứng quy định tại các khoản từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này. 10. Các mức tiền phạt quy định từ khoản 1 đến khoản 8 Điều này cũng được áp dụng xử phạt vi phạm hành chính đối với: a) Hành vi vận chuyển hàng cấm; b) Hành vi tàng trữ hàng cấm; c) Hành vi giao nhận hàng cấm. 11. Hình thức xử ph ạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a khoản 12 Điều này; b) Tịch thu phương tiện là công cụ, máy móc được sử dụng để sản xuất hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này; 16 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 c) Tịch thu phương tiện vận tải được sử dụng để vận chuyển hàng cấm đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp hàng cấm có số lượng, khối lượng, trị giá hoặc số thu lợi bất chính được quy định tại khoản 6, 7 và 8 Điều này hoặc trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm; d) Tước quyền sử d ụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này; đ) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này. 12. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tang vật là hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi, cây trồng và môi trường, văn hóa phẩm có nội dung độc hại đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này. 13. Đối với hành vi sản xuấ t, buôn bán hàng hóa chưa được phép lưu hành, chưa được phép sử dụng tại Việt Nam thì áp dụng quy định tại các nghị định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực có liên quan để xử phạt vi phạm hành chính.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.