Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 98/2020/NĐ-CP

Điều 9. Hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng

Căn cứ: Điều 9, 98/2020/NĐ-CP — Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng

Tóm tắt

Điều 9 quy định mức phạt tiền đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng dựa trên trị giá hàng thật tương đương hoặc thu lợi bất hợp pháp. Đồng thời quy định phạt gấp đôi với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc danh mục đặc biệt. Điều luật cũng nêu hình thức xử phạt bổ sung và biện pháp khắc phục hậu quả.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Khoản 1: 6 khung phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng tùy theo trị giá hàng thật hoặc thu lợi bất hợp pháp.
  • ▸Khoản 2: Phạt gấp đôi mức tại khoản 1 đối với nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc các nhóm: thực phẩm, thuốc, thức ăn chăn nuôi, mỹ phẩm, xi măng, sắt thép, mũ bảo hiểm...
  • ▸Khoản 3: Hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật; tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 06 đến 12 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm.
  • ▸Khoản 4: Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc tiêu hủy tang vật; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất hàng giả nhập khẩu; buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp.

Lưu ý dễ nhầm

  • Phân biệt khung phạt theo trị giá hàng thật và theo thu lợi bất hợp pháp: mỗi khung có hai ngưỡng độc lập, áp dụng trường hợp nào cao hơn hoặc phù hợp.
  • Nhầm lẫn giữa hành vi buôn bán (khoản 1) và nhập khẩu (khoản 2): nhập khẩu bị phạt gấp đôi.
  • Điểm e khoản 1 áp dụng khi trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi từ 50.000.000 đồng trở lên và không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định xử phạt hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng. Khoản 1 chia thành 6 mức phạt tiền tăng dần, căn cứ vào trị giá hàng thật tương đương hoặc thu lợi bất hợp pháp: thấp nhất 1-3 triệu đồng (dưới 3 triệu trị giá hoặc dưới 5 triệu thu lợi), cao nhất 50-70 triệu đồng (trị giá từ 30 triệu trở lên hoặc thu lợi từ 50 triệu trở lên, không bị truy cứu TNHS). Khoản 2 quy định phạt gấp đôi nếu nhập khẩu hàng giả hoặc hàng giả thuộc các nhóm hàng hóa đặc biệt như thực phẩm, thuốc, thức ăn chăn nuôi, mỹ phẩm, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm... Khoản 3 nêu hình thức xử phạt bổ sung: tịch thu tang vật; tước giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 6-12 tháng nếu vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. Khoản 4 quy định biện pháp khắc phục hậu quả: tiêu hủy tang vật, đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc tái xuất hàng giả nhập khẩu, nộp lại số lợi bất hợp pháp.
Nguyên văn Điều 9. Hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng
1. Đối với hành vi buôn bán hàng giả về giá trị sử dụng, công dụng quy định tại điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 3 của Nghị định này, mức phạt tiền như sau: a) Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá dưới 3.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp dưới 5.000.000 đồng; b) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng c ủa hàng thật có trị giá từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng; c) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng; d) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng; đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 30.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng; e) Phạt ti ền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng trong trường hợp hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật có trị giá từ 30.000.000 đồng trở lên hoặc thu lợi bất hợp pháp từ 50.000.000 đồng trở lên mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 2. Phạt tiền gấp hai lần các mức tiền phạt quy định tại khoản 1 Điều này đối với hành vi nhập khẩu hàng giả hoặc hàng gi ả thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Là thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, chất bảo quản thực phẩm, thuốc, nguyên liệu làm thuốc mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Là thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản, sản phẩm xử lý chấ t thải chăn nuôi, phân bón, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, giống vật nuôi; c) Là mỹ phẩm, trang thiết bị y tế, chất tẩy rửa, hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, xi măng, sắt thép xây dựng, mũ bảo hiểm. 18 CÔNG BÁO/Số 861 + 862/Ngày 10-9-2020 3. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 4 Điều này; b) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Đi ều này trong trường hợp vi phạm nhiều lần hoặc tái phạm. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc tiêu hủy tang vật đối với hành vi vi phạm quy định tại Điều này, trừ trường hợp áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm b khoản này; b) Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc tái xuất hàng giả đối với hành vi nhập khẩu hàng giả quy định tại Điều này; c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.