Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 104/2026/NĐ-CP

Điều 8. Phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí giải phóng mặt bằng

Căn cứ: Điều 8, 104/2026/NĐ-CP — Nghị định 104/2026/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước

Tóm tắt

Điều 8 quy định việc phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách sau khi có dự toán được giao; việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo Nghị định này và các văn bản pháp luật liên quan; đồng thời xử lý trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, UBND giao dự toán, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo pháp luật về NSNN.
  • ▸Quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng theo Nghị định 104/2026/NĐ-CP, Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và pháp luật về NSNN, đầu tư công, đất đai và pháp luật khác có liên quan.
  • ▸Khi phát sinh nhu cầu kinh phí, cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán được giao.
  • ▸Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh, các cơ quan, đơn vị rà soát, đề xuất nhu cầu kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa việc phân bổ, giao dự toán (khoản 1) và việc xử lý phát sinh nhu cầu kinh phí (khoản 3).
  • Cho rằng mọi trường hợp phát sinh đều do cơ quan tài chính cấp trên giải quyết ngay, trong khi trước hết đơn vị dự toán cấp I phải chủ động sắp xếp, điều chỉnh trong dự toán được giao.

Giải thích

Điều 8 hướng dẫn cách phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách. Sau khi nhận dự toán từ Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hoặc UBND, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương phải thực hiện phân bổ, giao dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Đối với kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng, việc quản lý và sử dụng được áp dụng theo Nghị định 104/2026/NĐ-CP, Nghị định số 254/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan. Khi phát sinh nhu cầu kinh phí mới, cơ quan, đơn vị dự toán cấp I phải chủ động sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán đã được giao; nếu không thể thì rà soát, đề xuất gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung theo quy định.
Nguyên văn Điều 8. Phân bổ, giao dự toán, quản lý, sử dụng kinh phí
1. Sau khi được Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân giao dự toán ngân sách, đơn vị dự toán cấp I ở trung ương và địa phương thực hiện phân bổ, giao dự toán ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định tại Nghị định này, quy định tại Nghị định số 254/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công, quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đất đai và pháp luật khác có liên quan. 3. Trường hợp phát sinh nhu cầu kinh phí chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí được giao để phân bổ cho đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ. Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh trong dự toán kinh phí đã được giao; các cơ quan, đơn vị rà soát, đề xuất nhu cầu kinh phí gửi cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ sung kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.