Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 272/2025/NĐ-CP

Điều 8. Phân định xã theo trình độ phát triển

Căn cứ: Điều 8, 272/2025/NĐ-CP — Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030

Tóm tắt

Điều 8 quy định đối tượng, tiêu chí và cách phân loại xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. Xã được chia thành khu vực I, II, III dựa trên số tiêu chí đạt được theo khoản 2.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Đối tượng: xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
  • ▸Tiêu chí thu nhập: bình quân đầu người thấp hơn 50% cả nước.
  • ▸Tiêu chí nghèo: tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với cả nước; đồng bằng sông Cửu Long là 1,5 lần trở lên.
  • ▸Tiêu chí điện: dưới 95% hộ có hợp đồng mua bán điện.
  • ▸Tiêu chí nước sạch: dưới 30% hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn.
  • ▸Tiêu chí đường xã: dưới 80% đường xã được nhựa hóa/bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, hoặc đã nhựa hóa/bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng với tỷ lệ trên 50%.
  • ▸Tiêu chí y tế: y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030.
  • ▸Tiêu chí trường học: dưới 50% trường học các cấp đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất mức độ 1.
  • ▸Tiêu chí nhà ở nội trú: chưa có hoặc chưa đủ chỗ ở (dân tộc nội trú dưới 80%, bán trú dưới 60%).
  • ▸Tiêu chí đất sản xuất: dưới 50% đất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động.
  • ▸Tiêu chí văn hóa: chưa có hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn.
  • ▸Tiêu chí internet: dưới 95% thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc băng rộng cố định.
  • ▸Tiêu chí nhà tiêu: dưới 50% hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh.
  • ▸Phân định khu vực: Khu vực I: dưới 3 tiêu chí; Khu vực II: từ 3 đến 5 tiêu chí; Khu vực III: từ 6 tiêu chí trở lên hoặc từ 3 tiêu chí trở lên và có từ 50% số thôn trở lên là thôn đặc biệt khó khăn.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ nghèo đa chiều của đồng bằng sông Cửu Long (1,5 lần) với mức chung (2,0 lần).
  • Nhầm điều kiện khu vực III: từ 3 tiêu chí trở lên và có 50% thôn trở lên là thôn đặc biệt khó khăn (không phải 50% hộ).
  • Nhầm tỷ lệ đường xã: dưới 80% (không phải dưới 70% hoặc 90%).

Giải thích

Điều 8 quy định cách phân định xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo trình độ phát triển. Đối tượng là các xã trong vùng này. Có 12 tiêu chí được liệt kê từ a đến m, bao gồm thu nhập, nghèo đa chiều, điện, nước sạch, đường xã, y tế, trường học, nhà ở nội trú, đất sản xuất, văn hóa, internet và nhà tiêu. Mỗi tiêu chí có ngưỡng cụ thể. Dựa trên số tiêu chí đạt được, xã được xếp vào khu vực I (dưới 3 tiêu chí), khu vực II (3-5 tiêu chí), hoặc khu vực III (từ 6 tiêu chí trở lên, hoặc từ 3 tiêu chí trở lên và có từ 50% số thôn trở lên là thôn đặc biệt khó khăn).
Nguyên văn Điều 8. Phân định xã theo trình độ phát triển
1. Đối tượng phân định theo trình độ phát triển là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 2. Tiêu chí phân định xã theo trình độ phát triển: a) Có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn 50% so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; b) Có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 2,0 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; riêng các địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ nghèo đa chiều cao gấp từ 1,5 lần trở lên so với tỷ lệ nghèo đa chiều chung của cả nước; c) Tỷ lệ hộ gia đình có hợp đồng mua bán điện dưới 95%; d) Tỷ lệ hộ gia đình được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn dưới 30%; đ) Có dưới 80% đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm theo tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại pháp luật đường bộ, hoặc đã được nhựa hóa, bê tông hóa nhưng xuống cấp nghiêm trọng, có thể gây ra tình trạng khó đi lại, mất an toàn, đặc biệt vào mùa mưa với tỷ lệ trên 50%; e) Y tế xã chưa đạt chuẩn theo bộ tiêu chí quốc gia giai đoạn đến năm 2030; g) Tỷ lệ số trường học các cấp (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định mức độ 1 dưới 50%; h) Chưa có hoặc đã có nhà ở nội trú cho học sinh nhưng chưa đáp ứng đủ chỗ ở của học sinh (đối với Trường phổ thông dân tộc nội trú đáp ứng dưới 80%, Trường phổ thông dân tộc bán trú đáp ứng dưới 60%); i) Tỷ lệ đất sản xuất nông nghiệp được tưới, tiêu nước chủ động dưới 50%; k) Chưa có Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã hoặc Trung tâm Văn hóa - Thể thao cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định; l) Tỷ lệ thôn có dịch vụ truy nhập internet di động hoặc internet băng rộng cố định dưới 95%; m) Tỷ lệ hộ có nhà tiêu hợp vệ sinh dưới 50%. 3. Phân định xã theo trình độ phát triển (xã khu vực I, khu vực II, khu vực III): a) Xã khu vực I (xã đang phát triển) là xã đáp ứng dưới 03 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này; b) Xã khu vực II (xã khó khăn) là xã có từ 03 đến 05 tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều này; c) Xã khu vực III (xã đặc biệt khó khăn) là xã có một trong hai trường hợp sau: Có từ 06 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này; hoặc có từ 03 tiêu chí trở lên theo quy định tại khoản 2 Điều này và đồng thời có từ 50% số thôn trở lên của xã được phân định là thôn đặc biệt khó khăn theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.