Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 272/2025/NĐ-CP

Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt

Căn cứ: Điều 9, 272/2025/NĐ-CP — Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030

Tóm tắt

Điều 9 phân định thẩm quyền phê duyệt danh sách các đơn vị hành chính vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. UBND cấp tỉnh phê duyệt cấp thôn, xã; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố toàn quốc và phê duyệt cấp tỉnh.

Ý chính cần nhớ

  • ▸UBND cấp tỉnh: tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn, xã trên địa bàn tỉnh.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã trên phạm vi cả nước.
  • ▸Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn thẩm quyền phê duyệt cấp tỉnh thuộc Bộ thay vì UBND cấp tỉnh.
  • Nhầm Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo phê duyệt danh sách thôn, xã thay vì công bố trên toàn quốc.

Giải thích

Điều 9 quy định thẩm quyền phê duyệt danh sách các đơn vị hành chính thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Theo khoản 1, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn, xã trên địa bàn tỉnh. Theo khoản 2, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo có hai nhiệm vụ: (a) tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã trên phạm vi cả nước; (b) phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Như vậy, thẩm quyền được phân cấp rõ ràng giữa địa phương và trung ương.
Nguyên văn Điều 9. Thẩm quyền phê duyệt
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh. 2. Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo: a) Tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước; b) Phê duyệt và công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.