Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 272/2025/NĐ-CP

Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III

Căn cứ: Điều 10, 272/2025/NĐ-CP — Nghị định 272/2025/NĐ-CP về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030

Tóm tắt

Điều 10 quy định quy trình xác định, phân định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III theo ba cấp: cấp xã, cấp tỉnh, cấp Trung ương. Đồng thời quy định hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh, hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo; thời hạn xử lý hồ sơ; thời điểm số liệu; điều chỉnh khi có chia tách, sáp nhập; khuyến khích chuyển đổi số.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Cấp xã (UBND cấp xã) thực hiện 3 bước: xác định thôn, xã; phân định thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III; lập báo cáo gửi UBND cấp tỉnh trong 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo.
  • ▸Cấp tỉnh (UBND cấp tỉnh) thực hiện 4 bước: chỉ đạo rà soát, thẩm định; xác định tỉnh vùng dân tộc thiểu số và miền núi; ban hành quyết định phê duyệt danh sách; lập báo cáo gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định có hiệu lực.
  • ▸Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo): tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách thôn, xã trên phạm vi cả nước; rà soát, đối chiếu tiêu chí để xác định và công bố danh sách tỉnh; thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo.
  • ▸Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm các biểu xác định mức độ đạt/không đạt tiêu chí (Mẫu 01, 02, 04, 05) và báo cáo tự đánh giá.
  • ▸Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, gồm báo cáo, danh sách; quyết định phê duyệt tỷ lệ nghèo đa chiều; số liệu dân số, tài liệu liên quan; báo cáo thẩm định; quyết định phê duyệt danh sách; báo cáo đánh giá, xác định tỉnh.
  • ▸Thời hạn xử lý hồ sơ chưa đảm bảo: trong 05 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn.
  • ▸Số liệu xác định tiêu chí lấy tại thời điểm 31/12/2024; khi điều chỉnh do chia tách, sáp nhập hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền, số liệu lấy tại 31/12 của năm liền kề trước năm rà soát.
  • ▸Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, cơ sở dữ liệu số; đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia.

Lưu ý dễ nhầm

  • Dễ nhầm thời hạn cấp xã gửi báo cáo (25 ngày) với thời hạn cấp tỉnh gửi Bộ (45 ngày) và thời hạn Bộ xử lý (15 ngày).
  • Dễ nhầm thời điểm số liệu thông thường là 31/12/2024 với trường hợp điều chỉnh là 31/12 của năm liền kề trước năm rà soát.
  • Dễ bỏ sót yêu cầu hồ sơ gồm cả điện tử và giấy, mỗi loại 01 bộ.

Giải thích

Điều 10 quy định quy trình và hồ sơ để xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III. Quy trình chia thành 3 cấp: cấp xã, cấp tỉnh và cấp Trung ương. Cấp xã thực hiện 3 bước và gửi báo cáo lên UBND cấp tỉnh trong 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo. Cấp tỉnh thực hiện 4 bước, ban hành quyết định phê duyệt danh sách và gửi báo cáo lên Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định có hiệu lực. Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, công bố danh sách cấp thôn, xã trên cả nước; xác định và công bố danh sách tỉnh trong 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ báo cáo. Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh và cấp tỉnh gửi Bộ đều gồm 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy với các thành phần cụ thể. Trường hợp hồ sơ chưa đảm bảo, cơ quan nhận hồ sơ phải trả lời và hướng dẫn trong 05 ngày làm việc. Số liệu xác định tiêu chí lấy tại ngày 31/12/2024; khi điều chỉnh do chia tách, sáp nhập hoặc yêu cầu cấp có thẩm quyền, số liệu lấy tại ngày 31/12 của năm liền kề trước năm rà soát. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin quốc gia.
Nguyên văn Điều 10. Quy trình, hồ sơ xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III 1. Quy trình thực hiện a) Cấp xã (Ủy ban nhân dân cấp xã): Bước 1: Căn cứ các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5 và 6 của Nghị định này để xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Bước 2: Sau khi xác định được thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ tiêu chí quy định tại Điều 7 và 8 của Nghị định này để phân định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III; Bước 3: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày nhận văn bản chỉ đạo triển khai, tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. b) Cấp tỉnh (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh): Bước 1: Chỉ đạo tổ chức rà soát, thẩm định kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III trên địa bàn; Bước 2: Căn cứ tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Bước 3: Sau khi có kết quả xác định, phân định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn; Bước 4: Lập báo cáo kết quả xác định, phân định gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. c) Cấp Trung ương (Bộ Dân tộc và Tôn giáo): Tổng hợp kết quả xác định, phân định của các địa phương, ban hành quyết định công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên phạm vi cả nước; Tổ chức rà soát và đối chiếu với tiêu chí quy định tại khoản 3 Điều 4, khoản 3 Điều 5, khoản 3 Điều 6 để xác định và ban hành quyết định phê duyệt, công bố danh sách tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; Thời hạn thực hiện: Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ báo cáo, kết quả xác định, phân định của các địa phương. 2. Hồ sơ cấp xã gửi cấp tỉnh gồm: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm: a) Các biểu xác định về mức độ đạt hoặc không đạt của các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này (Mẫu số 01, 02, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định này); b) Báo cáo tự đánh giá của thôn, xã về mức độ đạt hoặc không đạt các tiêu chí quy định tại Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này. 3. Hồ sơ cấp tỉnh gửi Bộ Dân tộc và Tôn giáo: 01 hồ sơ điện tử và 01 hồ sơ giấy, mỗi bộ gồm: a) Báo cáo kết quả và danh sách chi tiết xác định, phân định các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III (Mẫu số 01, 02, 03, 04, 05 ban hành kèm theo Nghị định này); b) Quyết định phê duyệt kết quả xác định tỷ lệ nghèo đa chiều của cấp có thẩm quyền đối với các xã, thôn; c) Số liệu về dân số và số liệu, tài liệu của thôn, xã có liên quan đến các tiêu chí quy định tại các Điều 4, 5, 6, 7 và 8 của Nghị định này; d) Báo cáo thẩm định của cơ quan có thẩm quyền về kết quả xác định thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, kết quả phân định thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III; đ) Quyết định phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III (Mẫu số 06, 07 ban hành kèm theo Nghị định này); e) Báo cáo đánh giá, xác định tỉnh là tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi. 4. Trường hợp hồ sơ, tài liệu chưa đảm bảo quy định, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan nhận hồ sơ phải có văn bản trả lời và hướng dẫn để địa phương biết, thực hiện. 5. Số liệu xác định các tiêu chí: Số liệu để xác định các tiêu chí được lấy tại thời điểm 31 tháng 12 của năm 2024. 6. Trường hợp điều chỉnh: Khi có sự chia tách, sáp nhập thôn, xã hoặc yêu cầu của cấp có thẩm quyền, việc rà soát, xác định và phân định được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 của Điều này. Số liệu để xác định các tiêu chí được sử dụng tại thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm liền kề trước năm thực hiện rà soát. 7. Khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số và cơ sở dữ liệu số trong công tác xác định, phân định và cập nhật biến động trên địa bàn; đồng thời đảm bảo xây dựng, cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu một cách đồng bộ, thống nhất với hệ thống thông tin quốc gia, nhằm phục vụ hiệu quả công tác quản lý nhà nước và xây dựng chính sách trên địa bàn.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.