Nguyên văn Điều 8. Quy định về báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động
1. Đối tượng lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động
a) Đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải lập báo cáo quyết toán kinh phí
hoạt động đối với số kinh phí ngân sách nhà nước cấp (bao gồm kinh phí ngân
sách trong nước cấp từ chi thường xuyên, kinh phí viện trợ nước ngoài, kinh phí
vay nợ từ nhà tài trợ nước ngoài theo dự án mà đơn vị được giao dự toán) theo quy
định pháp luật về ngân sách nhà nước và mẫu biểu quy định tại Thông tư này.
b) Trường hợp đơn vị có phát sinh các khoản thu, chi từ tiền thu phí
được khấu
trừ, để lại theo pháp luật phí và lệ phí; kinh phí hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có
thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân
sách nhà nước, thì phải lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo mẫu biểu
quy định tại Thông tư này.
2. Mục đích của báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động
a) Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động dùng để cung cấp thông tin về tình
hình quản lý, s
ử dụng kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị; kinh phí từ tiền thu
phí được khấu trừ, để lại theo pháp luật phí, lệ phí; kinh phí hoạt động nghiệp vụ
mà cơ quan có thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết toán số đã sử dụng theo
mục lục ngân sách nhà nước.
b) Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động được trình bày chi tiết theo các chỉ
tiêu tương ứng và chi tiết kinh phí đã sử dụng đề nghị quyết toán theo mục l
ục
ngân sách nhà nước để cung cấp thông tin cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính
và cơ quan có thẩm quyền khác về việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động.
c) Thông tin trên báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị phục vụ
cho việc đánh giá tình hình tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước và các cơ chế tài chính khác mà đơn vị áp dụng, là căn cứ quan
trọng giúp cơ quan có thẩm quyền, đơn vị cấ
p trên và lãnh đạo của đơn vị thực
hiện kiểm tra, đánh giá, giám sát, điều hành hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị
và đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách áp dụng cho đơn vị.
3. Nguyên tắc và yêu cầu lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động
a) Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động của đơn vị phải được lập căn cứ vào
số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán.
b) Đối với số liệu quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước trong nước:
- Số liệu quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bao gồm kinh phí đơn vị
đã thực nhận và thực sử dụng trong năm ngân sách, bao gồm cả số liệu phát sinh
trong thờ
i gian chỉnh lý quyết toán theo quy định của pháp luật về ngân sách
nhà nước.
- Số liệu quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị trong năm ngân
sách phải được đối chiếu, có xác nhận khớp đúng với số liệu của kho bạc nhà nước
nơi giao dịch theo quy định.
- Số kinh phí ngân sách nhà nước thực sử dụng trong năm ngân sách đề nghị
quyết toán là số kinh phí đơn vị đã chi và được kho bạc nhà nước xác nh
ận hạch
toán thực chi ngân sách nhà nước trong năm ngân sách theo quy định.
- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp trên được ngân
sách cấp dưới cấp hỗ trợ kinh phí theo quy định, thì phải lập riêng báo cáo quyết
toán phần kinh phí được hỗ trợ theo mẫu biểu báo cáo quyết toán kinh phí hoạt
động tại Thông tư này để quyết toán với cơ quan tài chính nơi cấp kinh phí hỗ trợ
và tổng hợp số liệu báo cáo đơn v
ị kế toán cấp trên.
- Trường hợp đơn vị sử dụng ngân sách thuộc ngân sách cấp dưới được nhận
kinh phí ngân sách ủy quyền của ngân sách cấp trên theo quy định, thì phải lập
riêng báo cáo quyết toán kinh phí ủy quyền theo mẫu biểu báo cáo quyết toán kinh
phí hoạt động quy định tại Thông tư này để quyết toán với cơ quan ủy quyền và cơ
quan có thẩm quyền theo quy định.
c) Đối với số liệu báo cáo quyết toán từ
kinh phí viện trợ nước ngoài, kinh phí
vay nợ nước ngoài theo dự án:
Số quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm số kinh phí đơn vị đã thực nhận từ
nhà tài trợ và số kinh phí đơn vị đã sử dụng được kho bạc nhà nước ghi thu ghi chi
trong năm ngân sách, gồm cả số liệu phát sinh trong thời gian chỉnh lý quyết toán
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
28 CÔNG BÁO/Số 585 + 586/Ngày 06-5-2024
d) Đối với số liệu báo cáo quyết toán kinh phí từ tiền thu phí được khấu trừ,
để lại theo pháp luật phí, lệ phí và kinh phí hoạt động nghiệp vụ mà cơ quan có
thẩm quyền quy định phải báo cáo quyết toán số đã sử dụng theo mục lục ngân
sách nhà nước:
Số quyết toán bao gồm số kinh phí đơn vị được nhận và số đã thực sử dụng
trong năm tài chính, có đầy đủ hồ s
ơ, chứng từ của các khoản chi, bao gồm toàn bộ
thông tin, số liệu đơn vị đã thực hiện từ đầu năm đến hết ngày 31/12 (trừ trường
hợp pháp luật có quy định khác).
đ) Việc lập báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động phải bảo đảm trung thực,
khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng số kinh phí mà đơn vị đã thực nhận,
thực sử dụ
ng và dự toán được giao theo từng nguồn kinh phí trong năm.
e) Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động phải được lập đúng nội dung,
phương pháp và được trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo theo mẫu biểu quy
định tại Thông tư này. Ngoài ra, trong các trường hợp nhất định, đơn vị còn phải
lập các mẫu biểu báo cáo quyết toán khác theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
4. Kỳ báo cáo
Báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động được lập theo kỳ kế toán nă
m. Trường
hợp pháp luật có quy định lập thêm báo cáo quyết toán theo kỳ kế toán khác, thì
ngoài báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động theo kỳ kế toán năm đơn vị phải lập
cả báo cáo quyết toán theo kỳ kế toán đó.
5. Thời hạn nộp và nơi nhận báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm
a) Thời hạn nộp báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm được thực hiện
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các v
ăn bản hướng dẫn
quyết toán có liên quan.
b) Nơi nhận báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm:
- Đơn vị dự toán cấp trên;
- Cơ quan tài chính cùng cấp trong trường hợp đơn vị kế toán vừa là đơn vị dự
toán cấp I vừa là đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
- Cơ quan tài chính nơi cấp hỗ trợ kinh phí trong trường hợp đơn vị sử dụng
ngân sách thuộc ngân sách cấp trên được ngân sách c
ấp dưới cấp hỗ trợ kinh phí
(quyết toán phần kinh phí được hỗ trợ theo quy định).
- Cơ quan giao dự toán kinh phí ủy quyền trong trường hợp đơn vị sử dụng
kinh phí ủy quyền của đơn vị thuộc ngân sách cấp trên.
6. Phương thức gửi báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động năm
Báo cáo có thể được thể hiện dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử,
tùy theo điều kiện thực tế và yêu cầu của cơ quan nhận báo cáo.
7. Danh mục báo cáo, mẫu báo cáo, hướng dẫn lập báo cáo quyết toán kinh phí
hoạt động nêu tại Phụ lục III “Hệ thống báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động”
kèm theo Thông tư này.