Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực
Căn cứ: Điều 8, 23/2015/NĐ-CP — Nghị định 23/2015/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch
Tóm tắt
Điều 8 ghi nhận quyền yêu cầu chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuận tiện nhất, trừ trường hợp phải thực hiện tại địa điểm theo Khoản 6 Điều 5. Người yêu cầu có quyền được giải thích lý do từ chối bằng văn bản hoặc khiếu nại; đồng thời phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ, văn bản.
Ý chính cần nhớ
- ▸Quyền yêu cầu chứng thực tại bất kỳ cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nào thuận tiện nhất.
- ▸Ngoại lệ: trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 5 (đất, nhà ở) phải thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, nơi có nhà.
- ▸Bị từ chối chứng thực: có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức từ chối giải thích rõ lý do bằng văn bản hoặc khiếu nại theo quy định pháp luật.
- ▸Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp của giấy tờ, văn bản mà mình yêu cầu chứng thực hoặc xuất trình khi làm thủ tục.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm quyền lựa chọn cơ quan chứng thực áp dụng cho cả hợp đồng, giao dịch về đất, nhà ở (Điều 8 loại trừ theo Khoản 6 Điều 5).
- Nhầm trách nhiệm về nội dung, tính hợp lệ, hợp pháp thuộc cơ quan chứng thực (Điều 8 đặt trách nhiệm lên người yêu cầu chứng thực).
Giải thích
Nguyên văn Điều 8. Quyền, nghĩa vụ của người yêu cầu chứng thực
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.