Bài học
30/2020/NĐ-CP
Điều 8. Thể thức văn bản (Nghị định 30/2020/NĐ-CP)
Căn cứ: Điều 8, 30/2020/NĐ-CP — Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư
Tóm tắt
Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, gồm thành phần chính áp dụng cho tất cả loại văn bản và thành phần bổ sung trong trường hợp cụ thể. Điều 8 quy định các thành phần chính của thể thức văn bản hành chính và các thành phần bổ sung có thể có.
Ý chính cần nhớ
- ▸Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản.
- ▸Thành phần chính áp dụng cho tất cả các loại văn bản; thành phần bổ sung áp dụng trong trường hợp cụ thể hoặc với một số loại văn bản nhất định.
- ▸Thể thức văn bản hành chính có các thành phần chính: Quốc hiệu và Tiêu ngữ; tên cơ quan, tổ chức ban hành; số, ký hiệu; địa danh và thời gian ban hành; tên loại và trích yếu nội dung; nội dung; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức; nơi nhận.
- ▸Ngoài thành phần chính, văn bản có thể bổ sung: phụ lục; dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, chỉ dẫn phạm vi lưu hành; ký hiệu người soạn thảo và số lượng bản phát hành; địa chỉ cơ quan, tổ chức, thư điện tử, trang thông tin điện tử, số điện thoại, số Fax.
- ▸Thể thức văn bản hành chính thực hiện theo Phụ lục I Nghị định 30/2020/NĐ-CP.
Lưu ý dễ nhầm
- Nhầm thành phần chính với thành phần bổ sung.
- Cho rằng tất cả các thành phần bổ sung đều bắt buộc trong mọi văn bản.
- Bỏ sót thành phần 'dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức' trong thể thức văn bản hành chính.
- Nhầm lẫn giữa 'số, ký hiệu của văn bản' và 'ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành'.
Giải thích
Điều 8 Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định về thể thức văn bản. Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bản, bao gồm thành phần chính áp dụng cho tất cả các loại văn bản và thành phần bổ sung trong trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định. Thể thức văn bản hành chính gồm các thành phần chính: Quốc hiệu và Tiêu ngữ; tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản; số, ký hiệu của văn bản; địa danh và thời gian ban hành văn bản; tên loại và trích yếu nội dung văn bản; nội dung văn bản; chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền; dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức; nơi nhận. Ngoài ra, văn bản có thể bổ sung các thành phần khác như phụ lục; dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành; ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành; địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại; số Fax. Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo Phụ lục I Nghị định này.
Nguyên văn Điều 8. Thể thức văn bản
1. Thể thức văn bản là tập hợp các thành phần cấu thành văn bả
n, bao gồm
những thành phần chính áp dụng đối với tất cả các loại văn bản và các thành phần
bổ sung trong những trường hợp cụ thể hoặc đối với một số loại văn bản nhất định.
2. Thể thức văn bản hành chính bao gồm các thành phần chính
a) Quốc hiệu và Tiêu ngữ.
b) Tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.
c) Số, ký hiệu của văn bản.
d) Địa danh và thời gian ban hành văn bản.
đ) Tên loại và trích yếu nội dung văn bản.
e) Nội dung văn bản.
g) Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền.
h) Dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức.
i) Nơi nhận.
3. Ngoài các thành phần quy định tại khoản 2 Điều này, văn bản có thể bổ sung
các thành phần khác
a) Phụ lục.
b) Dấu chỉ độ m
ật, mức độ khẩn, các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành.
c) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành.
d) Địa chỉ cơ quan, tổ chức; thư điện tử; trang thông tin điện tử; số điện thoại;
số Fax.
4. Thể thức văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại Phụ lục I
Nghị định này.
Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.