Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 361/2025/NĐ-CP

Điều 8. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã

Căn cứ: Điều 8, 361/2025/NĐ-CP — Nghị định 361/2025/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm công chức

Tóm tắt

Điều 8 quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; chuyên viên chính và tương đương; các ngạch còn lại ở cấp tỉnh và cấp xã. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thuộc xã.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Vị trí lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: tỷ lệ 100%.
  • ▸Vị trí cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.
  • ▸Vị trí xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.
  • ▸Vị trí lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương: tỷ lệ 100%.
  • ▸Vị trí cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương: tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã.
  • ▸Vị trí xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.
  • ▸Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm tỷ lệ 100% áp dụng cho cả cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, trong khi thực tế cấp phó tối đa 50%.
  • Nhầm tỷ lệ không vượt quá 50% đối với chuyên viên chính tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được tính trên tổng số lượng cấp phó, mà thực tế tính trên tổng số biên chế công chức của từng cơ quan.
  • Nhầm ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương áp dụng cho cơ quan chuyên môn thuộc xã, trong khi Điều 8 chỉ quy định ngạch chuyên viên cao cấp cho cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh.

Giải thích

Điều 8 quy định tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và cấp xã như sau: Đối với ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, cấp tỉnh có tỷ lệ 100% cho người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và không quá 50% cho cấp phó người đứng đầu trên tổng số cấp phó của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh. Đối với ngạch chuyên viên chính và tương đương, cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh có tỷ lệ không quá 50% tổng biên chế công chức từng cơ quan; cơ quan chuyên môn thuộc xã có tỷ lệ 100% cho người đứng đầu và không quá 50% cho cấp phó trên tổng số cấp phó toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã. Các ngạch chuyên viên và tương đương, cán sự và tương đương, nhân viên có tỷ lệ còn lại. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ trong từng cơ quan.
Nguyên văn Điều 8. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã
1. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương: a) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%; b) Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền. 2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương: a) Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao; b) Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã: Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%. Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền. 3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã. 4. Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.