Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 361/2025/NĐ-CP

Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm

Căn cứ: Điều 9, 361/2025/NĐ-CP — Nghị định 361/2025/NĐ-CP Quy định về vị trí việc làm công chức

Tóm tắt

Điều 9 quy định nguyên tắc và cách xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm, bao gồm xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm, yêu cầu đối với vị trí lãnh đạo quản lý, loại trừ người được giao quyền, bảo đảm tỷ lệ đã phê duyệt; đồng thời quy định cụ thể việc xếp ngạch trong các cơ quan ở bộ, cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, thuộc xã. Đây là nội dung quan trọng để xác định ngạch công chức phù hợp khi bố trí nhân sự.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Nguyên tắc chung: công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng với vị trí đó.
  • ▸Đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ, việc xếp ngạch phải căn cứ bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
  • ▸Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (trừ Thứ trưởng và tương đương) khi xếp ngạch phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng tại cơ quan, tổ chức mình.
  • ▸Không áp dụng xếp ngạch theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu đối với người được giao quyền.
  • ▸Việc xếp ngạch theo khoản 2, khoản 3 phải bảo đảm đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định.
  • ▸Tại bộ: xếp ngạch chuyên gia cao cấp, chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên theo vị trí việc làm tương ứng.
  • ▸Tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và thuộc xã: xếp ngạch chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự theo vị trí việc làm tương ứng.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn đối tượng không áp dụng: Thứ trưởng và tương đương không thuộc phạm vi điều chỉnh của điểm b khoản 1.
  • Tưởng rằng người được giao quyền được xếp ngạch theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu.
  • Bỏ qua yêu cầu bảo đảm tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định khi xếp ngạch theo khoản 2, khoản 3.

Giải thích

Điều 9 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm. Nguyên tắc chung là công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng với vị trí đó. Với công chức chuyên môn, nghiệp vụ, việc xếp ngạch phải dựa trên bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm. Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (trừ Thứ trưởng và tương đương) khi xếp ngạch phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình. Không áp dụng xếp ngạch theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu đối với người được giao quyền. Điều này cũng quy định cụ thể việc xếp ngạch tại bộ, cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã, nhằm bảo đảm đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Nguyên văn Điều 9. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm
1. Nguyên tắc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm: a) Công chức được bố trí vào vị trí việc làm nào thì xếp ngạch tương ứng theo vị trí việc làm đó. Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ bản mô tả công việc, khung năng lực của vị trí việc làm; b) Công chức được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là cấp phó của người đứng đầu trong cơ quan, tổ chức (không áp dụng đối với vị trí việc làm công chức là Thứ trưởng và tương đương), cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc trong cơ quan, tổ chức khi xếp vào ngạch theo vị trí việc làm quy định tại Nghị định này phải đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ ở ngạch tương ứng được sử dụng tại cơ quan, tổ chức mình; c) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu không áp dụng đối với người được giao quyền; d) Việc xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này phải bảo đảm thực hiện đúng tỷ lệ do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định quy định tại khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 8 Nghị định này. 2. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm ở bộ: a) Xếp ngạch chuyên gia cao cấp đối với người được tuyển dụng vào vị trí việc làm chuyên gia cao cấp theo quy định của cấp có thẩm quyền. b) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với: Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương; Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ tại các tổ chức thuộc Cục có chức năng, nhiệm vụ tham mưu về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương; Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của các tổ chức thuộc Văn phòng bộ có chức năng tham mưu, tổng hợp được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên cao cấp và tương đương. c) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với: Cấp phó người đứng đầu Vụ và tương đương; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Vụ và tương đương (nếu có); công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Vụ và tương đương được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương; Cấp phó người đứng đầu Cục; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc và trực thuộc Cục; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Cục được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương; Cấp phó người đứng đầu Văn phòng bộ; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc Văn phòng bộ; công chức chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng bộ được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương. d) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương; xếp ngạch nhân viên đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm nhân viên. 3. Xếp ngạch công chức theo vị trí việc làm tại cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh và cơ quan chuyên môn thuộc xã a) Xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương đối với người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; b) Xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương đối với: Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; cấp trưởng, cấp phó các tổ chức thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh; công chức của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên chính và tương đương. Người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã. c) Xếp ngạch chuyên viên và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm chuyên viên và tương đương; xếp ngạch cán sự và tương đương đối với công chức được bố trí vào vị trí việc làm cán sự và tương đương.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.