Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 81. Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng

Căn cứ: Điều 81, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 81 quy định thủ tục, hồ sơ và trách nhiệm khi chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ, chuyển giao kim loại nhiễm bẩn cho cơ sở tái chế, chuyển trả nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất/nhà cung cấp nước ngoài, và chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ sở lưu giữ.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chuyển giao chất thải phóng xạ: phải có hợp đồng, bên giao đóng phí xử lý/lưu giữ, tuân thủ giấy phép vận chuyển, lập biên bản 03 bản (Mẫu số 1 Phụ lục 9), gửi bản sao cho Cục ATBXHN và Sở KH&CN trong 05 ngày làm việc.
  • ▸Chuyển giao kim loại nhiễm bẩn cho cơ sở tái chế: lập hồ sơ lưu giữ gồm chủng loại, khối lượng, mã lô hàng, kết quả kiểm tra nhiễm bẩn, ngày chuyển giao và tên, địa chỉ các bên.
  • ▸Chuyển trả nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất/nhà cung cấp nước ngoài: có hợp đồng, tuân thủ giấy phép vận chuyển, xuất khẩu; trong 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan, gửi báo cáo (Mẫu số 2 Phụ lục 9) và bản sao chứng từ xác nhận đã thực xuất cho Cục ATBXHN và Sở KH&CN địa phương (nơi nguồn được sử dụng cố định hoặc nơi tổ chức, cá nhân đặt trụ sở chính nếu nguồn sử dụng di động).
  • ▸Chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ sở lưu giữ: có hợp đồng; nếu cho cơ sở lưu giữ thì bên giao đóng phí xử lý, lưu giữ; lập biên bản 03 bản (Mẫu số 3 Phụ lục 9); gửi bản sao cho Cục ATBXHN và Sở KH&CN trong 05 ngày làm việc.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm số lượng biên bản: chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đều lập 03 bản, mỗi bên giữ 01 bản.
  • Nhầm mẫu biểu: Mẫu số 1 cho chất thải phóng xạ, Mẫu số 2 cho báo cáo xuất khẩu nguồn, Mẫu số 3 cho chuyển giao nguồn.
  • Nhầm thời hạn: tất cả là 05 ngày làm việc, không phải 05 ngày hay 10 ngày.

Giải thích

Điều 81 hướng dẫn cách chuyển giao an toàn chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng. Khi chuyển chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ, phải có hợp đồng ghi rõ thông tin, bên giao đóng phí, tuân thủ giấy phép vận chuyển, lập biên bản 03 bản theo Mẫu số 1 và gửi bản sao cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cùng Sở Khoa học và Công nghệ trong 05 ngày làm việc. Với kim loại nhiễm bẩn chuyển cho cơ sở tái chế, cần lưu hồ sơ gồm chủng loại, khối lượng, mã lô, kết quả kiểm tra nhiễm bẩn, ngày và tên, địa chỉ các bên. Khi chuyển trả nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nước ngoài, phải có hợp đồng, tuân thủ giấy phép vận chuyển, xuất khẩu và trong 05 ngày làm việc gửi báo cáo theo Mẫu số 2 kèm chứng từ hải quan cho Cục và Sở. Cuối cùng, chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cơ sở lưu giữ cũng cần hợp đồng, biên bản 03 bản theo Mẫu số 3 và gửi bản sao cho Cục, Sở trong 05 ngày làm việc.
Nguyên văn Điều 81. Chuyển giao chất thải phóng xạ, nguồn phóng xạ đã qua sử dụng
1. Việc chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Có hợp đồng chuyển giao chất thải phóng xạ được ký giữa bên giao và bên tiếp nhận, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ bên giao và bên tiếp nhận, thông tin về chất thải phóng xạ, số lượng chất thải phóng xạ, số nhận dạng của mỗi kiện chất thải phóng xạ và quy định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm quản lý đối với chất thải phóng xạ sau khi hoàn thành việc chuyển giao; b) Bên chuyển giao phải có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí xử lý, lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ; c) Tuân thủ các quy định pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển vật liệu phóng xạ; d) Việc giao nhận chất thải phóng xạ phải được lập thành biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 1 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này, có chữ ký của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi bên giữ 01 bản để lưu; đ) Việc giao nhận phải được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm chất thải phóng xạ được chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp đồng; e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao chất thải phóng xạ, tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ phải gửi bản sao biên bản giao nhận chất thải phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi công việc bức xạ phát sinh chất thải phóng xạ được tiến hành. 2. Việc chuyển giao kim loại nhiễm bẩn cho cơ sở tái chế phải được lập thành hồ sơ và lưu giữ với các thông tin: a) Chủng loại kim loại; b) Khối lượng chuyển giao; c) Mã lô hàng chuyển giao; d) Kết quả kiểm tra mức nhiễm bẩn phóng xạ; đ) Ngày tháng năm chuyển giao và tên, địa chỉ các bên giao, bên nhận. 3. Việc chuyển trả nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nước ngoài phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Có hợp đồng được ký giữa bên giao của phía Việt Nam và bên tiếp nhận của phía nước ngoài, ghi rõ tên, địa chỉ bên giao, bên tiếp nhận, thông tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu và số xêri của nguồn phóng xạ; b) Tuân thủ các quy định của pháp luật về xin cấp giấy phép vận chuyển, xuất khẩu nguồn phóng xạ; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi báo cáo về kết quả xuất khẩu nguồn phóng xạ đã qua sử dụng theo Mẫu số 2 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này và bản sao chứng từ xác nhận nguồn phóng xạ đã thực xuất của cơ quan hải quan cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi nguồn phóng xạ đã được sử dụng đối với trường hợp nguồn phóng xạ được sử dụng cố định hoặc cho Sở Khoa học và Công nghệ địa phương nơi tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng đặt trụ sở chính trong trường hợp nguồn phóng xạ được sử dụng di động. 4. Việc chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác hoặc cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải bảo đảm các yêu cầu sau: a) Có hợp đồng chuyển giao nguồn phóng xạ, trong đó ghi rõ tên, địa chỉ bên giao và bên nhận, thông tin về tên, hoạt độ phóng xạ, mã hiệu, số xêri của nguồn phóng xạ và quy định rõ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về quản lý an toàn, an ninh nguồn phóng xạ sau khi hoàn thành việc chuyển giao; b) Trường hợp chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ, bên chuyển giao phải có nghĩa vụ tài chính đóng góp phí xử lý, lưu giữ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ; c) Việc giao nhận nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải được lập biên bản (số lượng 03 bản) theo Mẫu số 3 Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này, có chữ ký của đại diện bên giao, bên vận chuyển và bên tiếp nhận; mỗi bên giữ 01 bản để lưu; d) Việc giao nhận phải được kiểm tra và xác nhận của các bên liên quan bảo đảm nguồn phóng xạ được chuyển đúng số lượng, chủng loại và đến đúng địa chỉ của cơ sở tiếp nhận theo hợp đồng; đ) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chuyển giao nguồn phóng xạ đã qua sử dụng, tổ chức, cá nhân phát sinh nguồn phóng xạ đã qua sử dụng phải gửi bản sao biên bản giao nhận nguồn phóng xạ cho Cục An toàn bức xạ và hạt nhân và Sở Khoa học và Công nghệ địa phương theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.