Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 59/2025/TT-BKHCN

Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ

Căn cứ: Điều 82, 59/2025/TT-BKHCN — Thông tư 59/2025/TT-BKHCN Quy định về bảo đảm an toàn bức xạ và ứng phó sự cố bức xạ và hạt nhân

Tóm tắt

Điều 82 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ về chi phí, quản lý an toàn, xử lý, lưu giữ, chuyển giao chất thải phóng xạ; đồng thời quy định trách nhiệm khi phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Chịu toàn bộ chi phí quản lý chất thải phóng xạ theo điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử.
  • ▸Chịu trách nhiệm quản lý bảo đảm an toàn, an ninh từ khi phát sinh đến khi được phép thải bỏ, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế kim loại nhiễm bẩn phóng xạ.
  • ▸Thực hiện xử lý ban đầu chất thải rắn và nước thải phóng xạ theo Điều 74; áp dụng biện pháp lọc, kiểm soát chất thải khí theo khoản 1, 2 Điều 75 trước khi thải ra môi trường.
  • ▸Quản lý chất thải rắn và nước thải sau thu gom: lưu giữ chất thải rắn mức thấp, sống rất ngắn để phân rã và thải bỏ như chất thải không nguy hại; chất thải rắn khác phải xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài hoặc chuyển giao cho cơ sở lưu giữ; nước thải phóng xạ phải lưu giữ phân rã và xử lý trước khi thải.
  • ▸Bảo đảm có kho lưu giữ theo khoản 4 Điều 78; nếu tự xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài phải đủ điều kiện, năng lực theo Điều 79 và được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép; khi chuyển giao phải tuân thủ khoản 1 Điều 81.
  • ▸Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ theo Điều 80; tuân thủ quy định về bảo đảm an toàn bức xạ, vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ.
  • ▸Khi phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động: nếu thuộc khoản 3 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử thì thực hiện Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử và nghĩa vụ tài chính; nếu không thuộc thì thông báo Cục An toàn bức xạ và hạt nhân, thực hiện biện pháp an toàn, chuyển giao chất thải cho tổ chức, cá nhân có năng lực theo hướng dẫn của Cục và thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Lưu ý dễ nhầm

  • Nhầm lẫn giữa hai trường hợp khi phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động: thuộc khoản 3 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử (khoản 9) và không thuộc (khoản 10).
  • Cho rằng mọi chất thải rắn đều có thể lưu giữ tại cơ sở để phân rã và thải bỏ như chất thải không nguy hại; thực tế chỉ áp dụng cho chất thải rắn mức thấp, sống rất ngắn theo điểm a khoản 5.
  • Bỏ sót yêu cầu phải được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép khi tự xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài tại cơ sở.

Giải thích

Điều 82 quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ. Theo đó, chủ thể này phải chịu toàn bộ chi phí quản lý chất thải phóng xạ; quản lý bảo đảm an toàn, an ninh từ khi phát sinh đến khi được phép thải bỏ, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ hoặc cơ sở tái chế kim loại nhiễm bẩn phóng xạ. Họ phải xử lý ban đầu chất thải rắn, nước thải phóng xạ; lọc và kiểm soát chất thải khí trước khi thải ra môi trường. Việc quản lý chất thải rắn, nước thải sau thu gom phải phù hợp: chất thải rắn mức thấp, sống rất ngắn có thể lưu giữ để phân rã và thải bỏ như chất thải không nguy hại; các loại khác phải xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài hoặc chuyển giao cho cơ sở lưu giữ; nước thải phóng xạ phải lưu giữ phân rã và xử lý trước khi thải. Tổ chức, cá nhân phải bảo đảm có kho lưu giữ theo quy định; nếu tự xử lý, lưu giữ lâu dài phải đủ điều kiện, năng lực và được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép. Đồng thời phải lập, lưu giữ hồ sơ; tuân thủ pháp luật về an toàn bức xạ, vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ. Khi phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, tùy trường hợp thuộc hay không thuộc khoản 3 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử mà thực hiện các trách nhiệm tương ứng.
Nguyên văn Điều 82. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ
1. Chịu toàn bộ chi phí cho hoạt động quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 37 Luật Năng lượng nguyên tử. 2. Chịu trách nhiệm quản lý bảo đảm an toàn, an ninh đối với chất thải phóng xạ từ khi phát sinh cho tới khi được phép thải bỏ như chất thải không nguy hại, chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ hoặc chuyển giao cho cơ sở tái chế đối với kim loại nhiễm bẩn phóng xạ. 3. Thực hiện xử lý ban đầu chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ theo yêu cầu quy định tại Điều 74 Thông tư này. 4. Áp dụng các biện pháp lọc và kiểm soát chất thải phóng xạ dạng khí theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 75 Thông tư này trước khi thải trực tiếp ra môi trường. 5. Áp dụng các biện pháp quản lý chất thải phóng xạ dạng rắn và nước thải phóng xạ sau khi thu gom phù hợp với đặc tính, loại chất thải và điều kiện cụ thể của cơ sở: a) Lưu giữ chất thải phóng xạ dạng rắn thuộc loại mức thấp, sống rất ngắn tại cơ sở để chờ phân rã và thải bỏ như chất thải không nguy hại theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư này. b) Đối với chất thải dạng rắn không thuộc loại theo quy định tại điểm a khoản này, tiến hành xử lý, điều kiện hóa và lưu giữ lâu dài tại cơ sở nếu có đủ năng lực hoặc phải chuyển giao cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ; c) Lưu giữ nước thải phóng xạ để phân rã và xử lý nước thải phóng xạ trước khi thải ra môi trường theo quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 75 Thông tư này. 6. Bảo đảm có kho lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Thông tư này. Trường hợp tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ tự xử lý, điều kiện hóa, lưu giữ lâu dài tại cơ sở của mình phải bảo đảm có đủ điều kiện, năng lực của cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 79 Thông tư này và phải được Cục An toàn bức xạ và hạt nhân cấp giấy phép tiến hành công việc bức xạ xử lý, lưu giữ chất thải phóng xạ. Khi chuyển giao chất thải phóng xạ cho cơ sở lưu giữ chất thải phóng xạ phải tuân thủ các yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Điều 81 Thông tư này. 7. Lập và lưu giữ hồ sơ quản lý chất thải phóng xạ theo quy định tại Điều 80 Thông tư này. 8. Tuân thủ các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn bức xạ, vận chuyển an toàn vật liệu phóng xạ. 9. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Năng lượng nguyên tử thi tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm: a) Thực hiện quy định tại Điều 21 Luật Năng lượng nguyên tử; b) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động. 10. Trường hợp phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động mà tổ chức, cá nhân phát sinh chất thải phóng xạ không thuộc khoản 9 Điều này thì tổ chức, cá nhân làm phát sinh chất thải phóng xạ có trách nhiệm: a) Thông báo với Cục An toàn bức xạ và hạt nhân về lý do, thời gian dự kiến chấm dứt hoạt động; b) Thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn đối với chất thải phóng xạ và chuyển giao chất thải phóng xạ cho tổ chức, cá nhân khác có năng lực, điều kiện quản lý theo hướng dẫn của Cục An toàn bức xạ và hạt nhân; c) Thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với chất thải phóng xạ theo quyết định của tòa án hoặc các cơ quan có thẩm quyền quyết định việc chấm dứt hoạt động.

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.