Bỏ qua, tới nội dung chính
Cùng bạn chuẩn bị tốt hơn cho kỳ thi và hành trình công vụTin tuyển dụng mới · Tài liệu · Ôn thi Xem cập nhật →
CÔNG VIÊN CHỨCÔn thi vững vàng · Công vụ tự tin
Bài học 193/2025/NĐ-CP

Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản

Căn cứ: Điều 82, 193/2025/NĐ-CP — Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản

Tóm tắt

Điều 82 quy định điều kiện, hồ sơ trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Theo đó, tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại khi không có nhu cầu tiếp tục khai thác và đã nộp đủ hồ sơ; hồ sơ gồm các tài liệu chính và trường hợp đặc biệt theo điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản chỉ cần văn bản đề nghị nêu rõ lý do và giấy phép.

Ý chính cần nhớ

  • ▸Điều kiện trả lại: tổ chức, cá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản không có nhu cầu tiếp tục khai thác khoáng sản và đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại theo khoản 2 Điều này.
  • ▸Hồ sơ trả lại thông thường gồm: văn bản đề nghị trả lại (bản chính); giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính); bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm trả lại (bản chính); báo cáo kết quả hoạt động khai thác từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ; đề án đóng cửa mỏ hoặc phương án đóng cửa mỏ; văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ.
  • ▸Trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản: hồ sơ gồm văn bản đề nghị trả lại nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt động khai thác khoáng sản (bản chính) và giấy phép khai thác khoáng sản (bản chính).

Lưu ý dễ nhầm

  • Không yêu cầu bản đồ hiện trạng, báo cáo kết quả hoạt động, đề án/phương án đóng cửa mỏ, văn bản chứng minh nghĩa vụ trong trường hợp đặc biệt tại điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản.
  • Phân biệt rõ 'trả lại giấy phép' với 'điều chỉnh giấy phép' để tránh nhầm lẫn hồ sơ và điều kiện.

Giải thích

Điều 82 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định việc trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản. Khoản 1 nêu hai điều kiện: tổ chức, cá nhân được cấp phép không có nhu cầu tiếp tục khai thác khoáng sản và đã nộp đủ hồ sơ theo khoản 2. Khoản 2 liệt kê hồ sơ trả lại thông thường gồm văn bản đề nghị, giấy phép bản chính, bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tại thời điểm trả lại, báo cáo kết quả hoạt động khai thác, đề án hoặc phương án đóng cửa mỏ, và văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ. Khoản 3 quy định trường hợp đặc biệt theo điểm c khoản 4 Điều 82 Luật Địa chất và khoáng sản: chỉ cần văn bản đề nghị trả lại nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạt động khai thác và giấy phép khai thác khoáng sản.
Nguyên văn Điều 82. Trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Tổ chức, các nhân được cấp phép khai thác khoáng sả n không có nhu cầu tiếp tục khai thác khoáng sản; b) Đã nộp đủ hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác khoáng sản theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Trừ trường hợp quy đị nh tại khoả n 3 Điều này, hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác tậ n thu khoáng sản bao gồm: a) Văn bản đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng s ản (bản chính); b) Giấy phép khai thác tậ n thu khoáng sản (bản chính); c) Bản đồ hiện trạng khu vự c khai thác tận thu khoáng sản tại thờ i điểm trả lại (bản chính); d) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản tính từ thời điểm cấp phép đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại (bản chính hoặc bản sao y); đ) Đề án đóng cửa mỏ khoáng sản hoặc phương án đóng cửa mỏ khoáng sản của khu vực khai thác tận thu khoáng sản (bản chính); e) Các văn bản, tài liệu chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khai thác tậ n thu khoáng sả n theo quy đị nh tính từ thời điểm điểm nộp hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác tậ n thu khoáng sản (bản chính hoặc bản sao y). 3. Hồ sơ đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sả n đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 82 của Luật Địa chất và khoáng sả n bao gồm: a) Văn bả n đề nghị trả lại giấy phép khai thác tận thu khoáng sản , trong đó nêu rõ lý do chưa tiến hành hoạ t động khai thác khoáng sản (bản chính); b) Giấy phép khai thác khoáng sả n (bản chính).

Bài học được biên soạn tự động từ toàn văn chính thức và kiểm tra đối chiếu với nguyên văn Điều luật. Khi có khác biệt, nguyên văn văn bản là căn cứ.